Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất cách gọi tên, phiên âm, viết công thức của các nguyên tố và hợp chất hóa học bằng tiếng Việt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng đồng bộ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu chuyên ngành và hoạt động sản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành hóa học tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 5530:2010 quy định các nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng và sử dụng danh pháp hóa học, bao gồm:
- Cách gọi tên các nguyên tố hóa học đơn chất và các đồng vị của chúng.
- Nguyên tắc gọi tên các hợp chất vô cơ bao gồm oxit, axit, bazơ, muối và các hợp chất phức tạp.
- Nguyên tắc gọi tên các hợp chất hữu cơ theo hệ thống danh pháp quốc tế IUPAC được Việt hóa một cách khoa học.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất hóa chất và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực liên quan.
Nguyên tắc xây dựng danh pháp các nguyên tố hóa học
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về cách viết và đọc tên các nguyên tố hóa học nhằm đảm bảo tính kế thừa văn hóa và hội nhập quốc tế:
- Giữ nguyên tên gọi truyền thống: Đối với các nguyên tố đã có tên gọi tiếng Việt quen thuộc và sử dụng lâu đời như Sắt, Đồng, Chì, Kẽm, Vàng, Bạc, Lưu huỳnh, Thiếc... tiêu chuẩn khuyến khích tiếp tục sử dụng để tránh gây xáo trộn trong đời sống và sản xuất thương mại.
- Phiên âm và Việt hóa tên quốc tế: Đối với các nguyên tố không có tên tiếng Việt truyền thống hoặc cần thống nhất theo chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn hướng dẫn cách phiên âm từ tên IUPAC tiếng Anh sang tiếng Việt (ví dụ: Oxy, Hydro, Nitơ, Cacbon) đảm bảo dễ đọc, dễ viết và sát với ký hiệu hóa học quốc tế.
- Ký hiệu hóa học: Thống nhất sử dụng hoàn toàn các ký hiệu hóa học theo chuẩn quốc tế của IUPAC (ví dụ: Fe, Cu, Au, H, O, N) trong mọi văn bản, giáo trình và nhãn mác hàng hóa.
Danh pháp các hợp chất hóa học vô cơ
Hệ thống tên gọi các hợp chất vô cơ được chuẩn hóa dựa trên sự kết hợp giữa tên các nguyên tố thành phần và trạng thái oxy hóa của chúng:
- Oxit: Được gọi tên theo công thức [Tên kim loại/phi kim] + [oxit]. Đối với các nguyên tố có nhiều hóa trị, kèm theo hóa trị của nguyên tố đó bằng chữ số La Mã đặt trong ngoặc đơn hoặc sử dụng các tiền tố chỉ số lượng nguyên tử (mono, đi, tri, tetra...).
- Axit: Phân loại rõ ràng giữa axit không có oxy (tên nguyên tố + hyđric) và axit có oxy (tên nguyên tố + ic hoặc ơ tùy thuộc vào trạng thái oxy hóa).
- Bazơ (Hydroxit): Được gọi theo công thức [Tên kim loại] + [hydroxit], kèm theo hóa trị của kim loại nếu kim loại đó có nhiều trạng thái oxy hóa.
- Muối: Tên của muối được cấu thành từ [Tên kim loại/gốc amoni] + [Tên gốc axit]. Tiêu chuẩn quy định chi tiết cách chuyển đổi đuôi của gốc axit tương ứng (ví dụ: đuôi -at, -it, -ua).
Danh pháp các hợp chất hóa học hữu cơ
Danh pháp hợp chất hữu cơ tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của IUPAC nhưng có sự điều chỉnh phù hợp với ngữ âm tiếng Việt:
- Tên hệ thống (Tên thay thế): Được xây dựng dựa trên cấu trúc mạch cacbon chính, vị trí và tên gọi của các nhóm thế, cùng với đuôi đặc trưng cho nhóm chức (như -an cho ankan, -en cho anken, -ol cho ancol, -al cho anđehit, -oic cho axit cacboxylic).
- Tên thông thường: Cho phép sử dụng song song một số tên thông thường đã quá phổ biến trong đời sống và thương mại (như axetilen, axit axetic, ancol etylic) nhưng khuyến khích chuyển dần sang sử dụng tên hệ thống trong các tài liệu nghiên cứu chuyên sâu và giáo trình mới.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 5530:2010 giải quyết triệt để tình trạng bất đồng nhất trong cách viết và gọi tên hóa học giữa các cấp học, các ngành công nghiệp và các tài liệu dịch thuật trước đây. Tiêu chuẩn này là cầu nối quan trọng giúp ngành hóa học Việt Nam hội nhập sâu rộng với nền khoa học thế giới, tạo thuận lợi cho việc trao đổi thông tin khoa học, thương mại hóa chất và hợp tác quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUẬT NGỮ HÓA HỌC - DANH PHÁP CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT HÓA HỌC
Chemical terms - Nomenclature of chemical elements and compounds
Lời nói đầu
TCVN 5530:2010 thay thế cho TCVN 5530:1991.
TCVN 5530:2010 được xây dựng trên cơ sở tài liệu Principles of chemical nomenclature - A guide to IUPAC recommendations và dự thảo đề nghị của Hội Hóa học Việt Nam.
TCVN 5530:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUẬT NGỮ HÓA HỌC - DANH PHÁP CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT HÓA HỌC
Chemical terms - Nomenclature of chemical elements and compounds
Tiêu chuẩn này quy định cách gọi tên tiếng Việt cho các nguyên tố hóa học và các hợp chất hóa học.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5529:2010, Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản.
3. Nguyên tố hóa học trong bảng Hệ thống tuần hoàn
3.1. Nguyên tắc chung
Để đặt tên tiếng Việt cho các nguyên tố hóa học, cần tuân thủ các nguyên tắc nêu trong TCVN 5529:2010 vả các nguyên tắc cụ thể sau.
3.2. Nguyên tắc cụ thể
3.2.1. Đối với các nguyên tố đã có tên Việt hoặc Hán-Việt
Giữ nguyên cách gọi đối với các nguyên tố đã có tên Việt hoặc Hán-Việt đang được sử dụng rộng rãi. Như các nguyên tố bạc (Ag), vàng (Au), nhôm (AI), đồng (Cu), sắt (Fe), thủy ngân (Hg), chì (Pb), thiếc (Sn), lưu huỳnh (S), kẽm (Zn). Tuy nhiên, để có sự liên hệ với nguồn gốc của ký hiệu nguyên tố và danh pháp các dẫn chất liên quan, cần thiết phải viết kèm theo tên Latin trong dấu ngoặc đơn.
VÍ DỤ: bạc (Argentum).
3.2.2. Tên các nguyên tố không phiên chuyển mà chỉ rút gọn phần đuôi
Tên nguyên tố liên quan đến tên người và tên địa đanh sẽ không phiên chuyển mà chỉ bỏ đuôi-um.
VÍ DỤ: Francium - franci
Dubnium - Dubni.
Như vậy, tên các nguyên tố hóa học (theo thứ tự ABC), ký hiệu và nguyên tử được nêu trong Bảng 1. Tên Latin của một số nguyên tố được viết trong ngoặc đơn. Tên của các ion và nhóm (theo thứ tự ABC) tham khảo trong Bảng A.1 Phụ lục A.
Bảng 1 - Tên các nguyên tố hóa học
| Tên nguyên tố | Ký hiệu | Nguyên tử số |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2950/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5530:1991 về thuật ngữ hóa học - tên các nguyên tố hoá học
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986) về Sản phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5529:2010 về Thuật ngữ hóa học - Nguyên tắc cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học
- Số hiệu: TCVN5530:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
