Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989 quy định chi tiết về các phương pháp kiểm tra khuyết tật bề mặt đối với các sản phẩm cơ khí lắp xiết bao gồm bulông, vít và vít cấy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng đánh giá chính xác chất lượng bề mặt sản phẩm, đảm bảo an toàn và khả năng chịu lực của mối liên kết trong quá trình vận hành. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bulông, vít và vít cấy có ren hệ mét với đường kính ren danh nghĩa từ 5mm đến 39mm.
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra nhằm phát hiện và đánh giá các loại khuyết tật bề mặt phát sinh trong quá trình chế tạo (như dập nguội, dập nóng, tiện, lăn ren, nhiệt luyện) hoặc do vận chuyển.
- Các phương pháp kiểm tra này áp dụng cho các sản phẩm có cấp độ bền khác nhau, đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao về độ bền mỏi và khả năng chịu tải trọng động.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng chính xác TCVN 4795:1989, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn và đối chiếu với các tiêu chuẩn liên quan khác trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia:
- Các tiêu chuẩn về ren mét, dung sai lắp ghép và kích thước cơ bản của mối ghép ren.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật, tính chất cơ học (cơ tính) của bulông, vít và vít cấy (ví dụ như các tiêu chuẩn về cấp bền 4.6, 5.6, 8.8, 10.9, 12.9).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý và kiểm tra không phá hủy đối với vật liệu kim loại.
- Điều 3: Quy định chung về chuẩn bị và điều kiện kiểm tra
Điều 3 tập trung vào các yêu cầu chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra nhằm đảm bảo tính chính xác, tránh bỏ sót khuyết tật hoặc đánh giá sai lệch:
- Làm sạch bề mặt sản phẩm: Trước khi kiểm tra, bề mặt của bulông, vít, vít cấy phải được làm sạch hoàn toàn khỏi bụi bẩn, dầu mỡ, chất bôi trơn, gỉ sét, vảy nhiệt luyện hoặc các lớp phủ bảo vệ có thể che lấp khuyết tật.
- Điều kiện ánh sáng: Việc kiểm tra bằng mắt thường phải được thực hiện trong điều kiện ánh sáng đầy đủ, cường độ chiếu sáng tại bề mặt kiểm tra phải đạt tiêu chuẩn quy định (thường không nhỏ hơn 500 lux) để nhận diện rõ các vết nứt, vết xước nhỏ.
- Thiết bị hỗ trợ quan sát: Cho phép sử dụng các dụng cụ quang học hỗ trợ như kính lúp có độ phóng đại từ 5 lần (5x) đến 10 lần (10x) để quan sát kỹ hơn các vùng nghi ngờ có khuyết tật trên thân, đầu hoặc ren của chi tiết.
- Điều 4: Các phương pháp kiểm tra khuyết tật bề mặt cốt lõi
Điều 4 là nội dung trọng tâm quy định chi tiết quy trình và kỹ thuật thực hiện các phương pháp kiểm tra cụ thể đối với từng loại khuyết tật:
- Phương pháp kiểm tra bằng mắt thường (Visual Inspection): Đây là phương pháp sơ bộ và bắt buộc đối với tất cả các lô hàng. Người kiểm tra tiến hành quan sát trực quan toàn bộ bề mặt chi tiết để phát hiện các khuyết tật lớn có thể nhìn thấy được như vết nứt thô đại, vết sứt mẻ ren, vết lõm sâu, nếp gấp kim loại ở vùng chuyển tiếp giữa đầu và thân.
- Phương pháp kiểm tra bằng chất thấm (Penetrant Testing - PT): Sử dụng chất lỏng thấm có màu hoặc phát quang để phát hiện các vết nứt chân chim, vết rạn bề mặt cực nhỏ mà mắt thường khó phát hiện. Quy trình gồm các bước: bôi chất thấm, rửa sạch chất thấm thừa trên bề mặt, phun chất hiện hình và quan sát chỉ thị màu của khuyết tật dưới ánh sáng thường hoặc ánh sáng tử ngoại.
- Phương pháp kiểm tra bằng hạt từ tính (Magnetic Particle Testing - MT): Áp dụng đối với các sản phẩm làm từ vật liệu từ tính (sắt từ) và có cấp bền cao (từ 8.8 trở lên). Phương pháp này cực kỳ hiệu quả để phát hiện các vết nứt bề mặt và cận bề mặt (nằm sát dưới da). Chi tiết được từ hóa, sau đó phun bột từ (khô hoặc ướt); các hạt từ sẽ tích tụ tại vị trí có dòng từ rò do khuyết tật gây ra, tạo thành các đường chỉ thị rõ nét.
- Phương pháp kiểm tra kim tương (Metallographic Examination): Được sử dụng làm phương pháp trọng tài hoặc khi cần xác định chính xác chiều sâu, bản chất của khuyết tật (như chiều sâu vết nứt, hiện tượng thoát cacbon bề mặt, nếp gấp ren). Phương pháp này yêu cầu cắt mẫu, mài bóng, tẩm thực và quan sát dưới kính hiển vi kim tương với độ phóng đại lớn.
Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4795:1989 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm liên kết. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị và lựa chọn đúng phương pháp kiểm tra giúp loại bỏ sớm các sản phẩm lỗi, ngăn ngừa nguy cơ phá hủy mỏi hoặc đứt gãy đột ngột của bulông, vít, vít cấy trong các kết cấu chịu lực quan trọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BULÔNG, VÍT, VÍT CẤY - KHUYẾT TẬT BỀ MẶT - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Bolt, screw, studas - Surface defects - Methods of examination
Lời nói đầu
TCVN 4795:1986 do Trung tâm Tiêu chuẩn chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BU LÔNG, VÍT, VÍT CẤY - KHUYẾT TẬT BỀ MẶT - CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
Bolts, Screws, Studas - Surface defects - Methods of examination
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông, vít và vít cấy thông dụng có đường kính danh nghĩa của ren từ 5 mm đến 39 mm đối với tất cả các cấp bền theo ST SEV 759:1977 và cấp chính xác theo ST SEV 2651:1980 và quy định giá trị giới hạn cho phép cũng như phương pháp kiểm tra các khuyết tật bề mặt.
Cho phép áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với các sản phẩm có đường kính danh nghĩa của ren nhỏ hơn 5 mm và lớn hơn 39 mm, bao gồm cả các đinh vít (ngoài những yêu cầu về khuyết tật của ren).
Vết nứt là những chỗ bị phá hủy xuất hiện trên các biên hoặc bên trong các tinh thể, cũng như ở chỗ có tạp chất phi kim loại do kim loại bị quá ứng suất trong quá trình gia công.
Trong trường hợp sản phẩm có vết nứt bị nung nóng thì bề mặt vết nứt thường bị phủ một lớp gỉ.
1.1.1. Vết nứt do ứng suất
Các vết nứt do ứng suất có thể xuất hiện trong quá trình nhiệt luyện do các ứng suất nhiệt và ứng suất do biến dạng gây nên. Các vết nứt do ứng suất thường được phân bố ở bất kỳ chỗ nào trên bề mặt sản phẩm. Trên Hình 1 nêu các vết nứt điển hình do ứng suất.
1.1.2. Vết nứt do dập
Các vết nứt do dập có thể xuất hiện khi cắt và trong quá trình dập tiếp theo của các sản phẩm. Các vết nứt do dập chỉ phân bố trong phạm vi đầu hoặc phần mút thân sản phẩm. Trên Hình 2, Hình 10, Hình 11 nêu những vết nứt điển hình do dập.

Hình 1 - Các vết nứt điển hình do ứng suất
1- Vết nứt do ứng suất ở mặt tựa của đầu bulông;
2- Vết nứt do ứng suất ở góc lượn dưới đầu bulông;
3- Vết nứt do ứng suất ở đầu sáu cạnh;
4- Vết nứt ngang do ứng suất;
5- Vết nứt do ứng suất ở rãnh ren;
6- Vết nứt do ứng suất ở đỉnh ren;
7- Vết nứt ngang do ứng suất ở mặt mút đầu bulông, thường kéo dài đến thân hoặc mặt bên của đầu;
8- Vết nứt dọc do ứng suất;
9- Vết nứt hướng tâm do ứng suất lan truyền qua góc lượn dưới đầu bulông;
10- Vết nứt do ứng suất ở mặt bên của đầu sáu cạnh và có thể kéo dài đến mặt mút của đầu bulô
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1892:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1893:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1895:1976 về Bulông đầu nhỏ sáu cạnh dùng để lắp lỗ đã doa (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1892:1976 về Bulông đầu sáu cạnh (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1893:1976 về Bulông đầu sáu cạnh nhỏ (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1895:1976 về Bulông đầu nhỏ sáu cạnh dùng để lắp lỗ đã doa (tinh) - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4795:1989 về Bulông, vít, vít cấy - Khuyết tật bề mặt - Các phương pháp kiểm tra
- Số hiệu: TCVN4795:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
