Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4511:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật về âm thanh xây dựng đối với các studio âm thanh (phòng thu thanh). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở cho việc khảo sát, thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo các phòng thu nhằm đảm bảo chất lượng âm học tối ưu nhất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với việc thiết kế, xây dựng mới, cải tạo và nghiệm thu kỹ thuật các studio âm thanh thuộc các đài phát thanh, đài truyền hình, hãng phim, nhà văn hóa, và các cơ sở ghi âm chuyên nghiệp khác trên toàn quốc.
- Xác định rõ các đối tượng phòng thu cụ thể thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: phòng thu lời nói (phát thanh viên, lồng tiếng), phòng thu nhạc (nhạc nhẹ, nhạc giao hưởng, ca khúc), phòng thu đa năng, phòng kiểm âm (control room) và các phòng phụ trợ kỹ thuật có yêu cầu cao về âm học.
- Yêu cầu về vị trí xây dựng: Studio âm thanh phải được bố trí ở những khu vực có mức độ ồn nền thấp nhất có thể. Tránh xa các nguồn gây rung động và tiếng ồn lớn từ môi trường bên ngoài như đường giao thông lớn, nhà ga, sân bay, nhà máy, hoặc các phòng máy kỹ thuật (trạm biến áp, phòng máy phát điện, hệ thống điều hòa trung tâm) trong cùng tòa nhà.
- Bố cục mặt bằng: Phải đảm bảo nguyên tắc cách ly âm thanh bằng cách sử dụng các không gian đệm (như hành lang, phòng kho, phòng chuẩn bị, phòng kỹ thuật) bao quanh phòng thu chính nhằm giảm thiểu sự truyền âm trực tiếp từ bên ngoài vào.
- Liên kết kết cấu: Khuyến khích sử dụng kết cấu độc lập, tách biệt hoàn toàn giữa các phòng thu khác nhau và giữa phòng thu với kết cấu khung chịu lực chung của tòa nhà (áp dụng giải pháp kỹ thuật "phòng trong phòng" - box-in-box) để ngăn ngừa triệt để sự truyền âm qua kết cấu rắn (vật thể rắn).
- Mức ồn nền cho phép: Quy định chi tiết mức ồn nền tối đa (tính bằng dB hoặc theo đường cong tiêu chuẩn NC/NR) đối với từng loại phòng thu cụ thể. Trong đó, phòng thu lời nói và phòng thu nhạc giao hưởng yêu cầu mức ồn cực thấp để không làm ảnh hưởng đến chất lượng thu âm các chi tiết âm thanh nhỏ.
- Yêu cầu cách âm của kết cấu bao che: Các bức tường ngăn, trần, và sàn của studio phải có chỉ số cách âm (Rw) đạt tiêu chuẩn quy định nhằm ngăn chặn tiếng ồn từ bên ngoài xâm nhập vào phòng thu và ngược lại, tránh rò rỉ âm thanh ra ngoài.
- Thiết kế cửa ra vào và cửa sổ quan sát: Cửa ra vào phải là cửa cách âm chuyên dụng, có gioăng cao su kín khít, thường bố trí theo dạng buồng đệm (sound lock) với hai lớp cửa. Cửa sổ quan sát giữa phòng điều khiển và phòng thu phải sử dụng kính nhiều lớp, có độ dày khác nhau để tránh cộng hưởng và được đặt nghiêng một góc thích hợp để tránh phản xạ âm thanh trực tiếp.
- Thời gian âm vang tối ưu (T60): Quy định thời gian âm vang tiêu chuẩn cho từng loại phòng thu tùy thuộc vào thể tích hình học của phòng và mục đích sử dụng (thu tiếng động, thu lời thoại, thu nhạc nhẹ, hay thu nhạc cổ điển).
- Độ đồng đều của trường âm thanh: Yêu cầu phân bố trường âm thanh đều khắp trong phòng, tránh các hiện tượng khuyết tật âm học nguy hiểm như tiếng vang muộn (flutter echo), tập trung âm (acoustic focusing), hay hiện tượng cộng hưởng tần số thấp (standing waves - sóng đứng).
- Sử dụng vật liệu hút âm và phản xạ âm: Hướng dẫn cách bố trí xen kẽ các vật liệu hút âm (như bông thủy tinh, mút gai, gỗ tiêu âm) và vật liệu tán âm trên các bề mặt tường và trần để đạt được đặc tính tần số âm vang mong muốn, đảm bảo âm thanh thu được trung thực và tự nhiên nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
STUĐIÔ ÂM THANH - YÊU CẦU KĨ THUẬT VỀ ÂM THANH XÂY DỰNG
Sound studio - Technical specifications for buildings acoustics
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế mới các thể loại Stuđiô âm thanh trong phát thanh, truyền hình, điện ảnh và các lĩnh vực thu thanh khác theo kỹ thuật đơn thể và lập thể.
Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đối với công tác thiết kế cải tạo các Stuđiô hiện có và các công trình có sẵn thành Stuđiô âm thanh.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ với TCVN 4510 : 1988
1. Yêu cầu cách âm đối với âm thanh truyền lan qua không khí.
1.1 Cách âm giữa các phòng trong tòa nhà
Độ cách âm truyền lan qua không khí giữa các phòng ký hiệu là R - được định nghĩa bằng biểu thức :

Trong đó :
P1 - là công suất âm thanh tác động lên bề mặt bên phía phòng 1 của tường ngăn cách giữa 2 phòng (dB).
P2 - là công suất âm thanh xuyên qua tường ngăn bức xạ vào phòng 2. (dB)
t = là hệ số xuyên âm.
Độ cách âm cần thiết giữa các phòng trong tổ hợp Stuđiô là một đại lượng phụ thuộc tần số và được quy định bằng một đường cong chuẩn (Hình 1) kết hợp với các trị số cho mỗi loại phòng (bảng 1).
Các kết cấu có trị số Rkk nằm phía trên đường cong là đạt yêu cầu, nằm dưới đường cong là không đạt yêu cầu cần thiết (tham khảo phần phụ lục).

Hình 1. Đường cong chuẩn cho độ cách âm không khí (DRkk = 0)
1.2 Cách âm với môi trường bên ngoài
Yêu cầu về độ cách âm của các phòng trong Stuđiô với môi trường bên ngoài (đường phố, sân bay, xí nghiệp, bệnh viện…) hoàn toàn phụ thuộc vào thực trạng của khu vực xây dựng Stuđiô, tức là vào mức tạp âm, phô năng lượng và các đặc tính âm học khác của nguồn âm. Khi thiết kế phải căn cứ vào các số liệu khảo sát tại chỗ và các quy định về mức tạp âm tối đa cho phép trong Stuđiô để quyết định độ cách âm cần thiết cho từng trường hợp cụ thể.
Số liệu tham khảo về mức thanh áp của các nguồn ôn thông thường cho trong phụ lục.
Bảng 1 - Mức tăng - giảm độ cách âm không khí, DRkk (dB)
| Từ | Vào phòng | ||||||||||
| Hành lang | Phòng vang | Phòng chuẩn bị | Phòng khống chế | ||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6697-5:2000 (IEC 268-5 : 1989, Amd. 1 : 1993) về Thiết bị của hệ thống âm thanh - Phần 5: Loa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6851-1:2001 về Bàn trộn âm thanh - Phần 1: Thông số cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4510:1988 về Studio âm thanh - Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh kiến trúc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6697-5:2000 (IEC 268-5 : 1989, Amd. 1 : 1993) về Thiết bị của hệ thống âm thanh - Phần 5: Loa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6851-1:2001 về Bàn trộn âm thanh - Phần 1: Thông số cơ bản do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9223:2012 (ISO 6926:1999) về Âm học - Yêu cầu tính năng kỹ thuật và hiệu chuẩn nguồn âm thanh chuẩn sử dụng để xác định mức công suất âm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4511:1988 về Studio âm thanh - Yêu cầu kỹ thuật về âm thanh xây dựng
- Số hiệu: TCVN4511:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
