Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4156:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4156:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4158:1978. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng nhôm trong ferosilic. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn đo và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng cụ thể cho hợp kim ferosilic.
- Hàm lượng xác định: Phương pháp này được thiết kế để xác định hàm lượng nhôm trong khoảng từ 0,05% đến 3,0% (tính theo phần trăm khối lượng).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với ferosilic và các hợp kim sắt nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hóa lý của phương pháp xác định hàm lượng nhôm được quy định qua các bước kỹ thuật chặt chẽ sau:
- Phân hủy mẫu thử: Tiến hành hòa tan một lượng phần mẫu thử bằng hỗn hợp axit nitric (HNO3) và axit flohydric (HF).
- Loại bỏ silic: Thực hiện bay hơi dung dịch để loại bỏ hoàn toàn silic dưới dạng silic tetraflorua (SiF4), ngăn ngừa sự ảnh hưởng của silic đến quá trình đo phổ sau này.
- Hòa tan cặn: Hòa tan phần cặn còn lại sau khi bay hơi bằng dung dịch axit clohydric (HCl) để thu được dung dịch đồng nhất.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử: Phun dung dịch mẫu đã chuẩn bị vào ngọn lửa oxit nitơ - axetylen của thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tiến hành đo độ hấp thụ của nhôm ở bước sóng vạch phổ đặc trưng là 309,3 nm.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách chuẩn bị các loại hóa chất, thuốc thử để đảm bảo độ tin cậy của phép đo:
- Các axit tinh khiết hóa học: Sử dụng axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) và axit flohydric (HF) có độ tinh khiết cao dành cho phân tích phổ.
- Chất chống ion hóa (Chất đệm): Sử dụng dung dịch muối kali (ví dụ: kali clorua) thêm vào dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn nhằm ức chế, kiểm soát quá trình ion hóa của nhôm trong ngọn lửa nhiệt độ cao oxit nitơ - axetylen, giúp ổn định tín hiệu hấp thụ.
- Dung dịch tiêu chuẩn nhôm: Quy trình chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn gốc của nhôm từ nhôm kim loại có độ tinh khiết không dưới 99,99%, từ đó pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ chính xác để xây dựng đường chuẩn.
- Nước cất: Toàn bộ quá trình pha chế và định mức phải sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh nhiễm tạp chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
FEROSILIC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Ferrosilicon - Determination of aluminium content - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 4156 : 2009 thay thế TCVN 4156 : 1985.
TCVN 4156 : 2009 hoàn toàn tương với ISO 4139 : 1979.
TCVN 4156 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
FEROSILIC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Ferrosilicon - Determination of aluminium content - Flame atomic absorption spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm của ferosilic bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Phương pháp áp dụng cho ferosilic có hàm lượng nhôm từ 0,05 % đến 5 % (theo khối lượng).
Hòa tan một phần mẫu thử trong axit nitric, axit flohydric và axit pecloric. Cho dung dịch bay hơi tới khi khói pecloric thoát ra.
Tách và nung chảy phần bã với hỗn hợp natri cabonat và axit boric; hòa tan bã đã được nấu chảy trong dung dịch chính.
Hút dung dịch vào ngọn lửa axetylen đinitơ monoxit, và xác định trực tiếp nhôm bằng quang phổ hấp thụ của vạch phổ 309,3 nm được phát ra bởi đèn catốt rỗng dùng cho nhôm.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, nếu không có quy định khác.
3.1. Natri cacbonat, khan.
3.2. Axit nitric, r = 1,40 g/ml, dung dịch xấp xỉ 68 % (theo khối lượng).
3.3. Axit flohydric, r = 1,16 g/ml, dung dịch xấp xỉ 48 % (theo khối lượng).
3.4. Axit pecloric, r = 1,68 g/ml, dung dịch xấp xỉ 70 % (theo khối lượng).
3.5. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, dung dịch xấp xỉ 38 % (theo khối lượng).
3.6. Axit clohydric, dung dịch được pha loãng 1 : 9.
Trộn 1 thể tích dung dịch axit clohydric (3.5) với 9 thể tích nước và khuấy trộn.
3.7. Axit boric, tinh thể.
3.8. Dung dịch sắt số 1, tương đương 10 g sắt trên lít.
Cân 10 g sắt rất tinh khiết, với độ chính xác đến 0,001 g, không chứa nhôm rồi cho vào một cốc có mỏ dung tích 600 ml và hòa tan trong 50 ml dung dịch axit clohydric (3.5). Đốt nóng từ từ tới khi đã thực hiện được sự hòa tan. Chuyển lượng chất chứa trong cốc có mỏ vào một bình định mức 1000 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
3.9. Dung dịch sắt số 2, tương đương 10 g sắt trên lít.
Cân 5 g sắt rất tinh khiết, với độ chính xác đến 0,001 g, không chứa nhôm rồi cho vào một cốc có mỏ dung tích 600 ml và hòa tan trong 25 ml dung dịch axit clohydric (3.5). Đun nóng từ từ tới khi hòa tan hoàn toàn. Thêm 25 ml dung dịch axit peclorit (3.4). Đun nóng tới khi khói trắng pecloric tỏa ra. Làm nguội và thêm 50 ml dung dịch HCl (3.5), chờ đến khi dung dịch trong suốt rồi thêm 50 ml nước. Nhấn chìm vào dung dịch này chén platin trong đó đã có hỗn hợp nóng chảy 5g natricacbonat (3.1) 2,5 g axit boric (3.7) đã nung trong lò múp ở 1000 °C. Đun nóng từ từ tới khi hòa tan hoàn toàn chất đóng cặn của chén nung. Lấy chén nung ra khỏi cốc có mỏ và rửa chén một cách cẩn thận trong cốc có mỏ. Làm nguội. Chuyển lượng chất chứa trong cốc có mỏ vào một bình định mức 500 ml. Pha loãng tới vạch định mức bằng nước và trộn đều.
3.10. Dung dịch dùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-1:2009 (ISO 4552-1 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 1: Ferocrom, Ferosilicocrom, Ferosilic, Feromangan, Ferosilicomangan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3869:2009 (ISO 4159 : 1978) về Feromangan và Ferosilicomangan - Xác định hàm lượng Mangan - Phương pháp điện thế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4150:2009 (ISO 4158 : 1978) về Ferosilic, Ferosilicomangan và Ferosilicocrom - Xác định hàm lượng Silic - Phương pháp trọng lượng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8247-1:2009 (ISO 4552-1 : 1987) về Hợp kim Fero - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học - Phần 1: Ferocrom, Ferosilicocrom, Ferosilic, Feromangan, Ferosilicomangan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3869:2009 (ISO 4159 : 1978) về Feromangan và Ferosilicomangan - Xác định hàm lượng Mangan - Phương pháp điện thế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4150:2009 (ISO 4158 : 1978) về Ferosilic, Ferosilicomangan và Ferosilicocrom - Xác định hàm lượng Silic - Phương pháp trọng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4156:2009 (ISO 4158 : 1978) về Ferosilic - Xác định hàm lượng Nhôm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- Số hiệu: TCVN4156:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
