Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3568:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3568:1981 quy định phương pháp xác định khối lượng hàng hóa rời vận chuyển bằng tàu biển dựa trên sự thay đổi lượng giãn nước của tàu (thường gọi là phương pháp đo mớn nước hay giám định mớn nước - Draft Survey). Đây là phương pháp kỹ thuật quan trọng, đòi hỏi độ chính xác cao nhằm phục vụ công tác giao nhận, xếp dỡ hàng hóa tại các cảng biển Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc xác định khối lượng của các loại hàng hóa rời, hàng không đóng bao gói (như than, quặng, cát, đá, ngũ cốc, phân bón rời...) được vận chuyển bằng tàu biển.
- Phương pháp xác định khối lượng theo mức nước được thực hiện tại các cảng xếp hàng (để xác định lượng hàng xếp lên tàu) và các cảng dỡ hàng (để xác định lượng hàng dỡ từ tàu xuống).
- Tiêu chuẩn quy định các bước kỹ thuật đồng bộ từ khâu đo đạc thông số, tính toán hiệu chỉnh đến việc lập biên bản xác nhận khối lượng cuối cùng.
- Điều 2: Nguyên tắc cơ bản của phương pháp xác định khối lượng theo mức nước
- Phương pháp dựa trên định luật Archimedes về sức nổi của vật thể trong chất lỏng. Khối lượng của tàu bằng thể tích nước bị tàu chiếm chỗ nhân với tỷ trọng của nước môi trường xung quanh tàu.
- Khối lượng hàng hóa xếp lên hoặc dỡ xuống được xác định bằng hiệu số giữa lượng giãn nước của tàu ở hai trạng thái: trạng thái trước khi xếp/dỡ hàng và trạng thái sau khi xếp/dỡ hàng, sau khi đã hiệu chỉnh các thay đổi về trọng lượng của các loại chất lỏng, nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn và các vật tư tiêu hao khác trên tàu trong quá trình làm hàng.
- Công thức tổng quát để tính toán khối lượng hàng hóa luôn phải tính đến sự biến động của các yếu tố phi hàng hóa nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác tối đa.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với tàu biển thực hiện đo đạc
- Tàu biển phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật cần thiết do cơ quan đăng kiểm hoặc nhà máy đóng tàu cung cấp, bao gồm: bảng đường cong thủy tĩnh (Hydrostatic Curves), bảng dung tích các két chứa (Tank Capacity Tables) và thước mớn nước được khắc rõ ràng ở mũi, lái và giữa tàu ở cả hai mạn (trái và phải).
- Hệ thống ống đo (sounding pipes) của các két nước dằn, két nước ngọt, két dầu phải hoạt động tốt, không bị tắc nghẽn để đảm bảo việc đo chiều cao cột chất lỏng được chính xác.
- Tàu phải ở trạng thái cân bằng tương đối, không bị nghiêng quá mức cho phép của tài liệu hướng dẫn kỹ thuật để tránh sai số lớn khi đọc mớn nước.
- Điều 4: Quy định về thiết bị đo lường và điều kiện đo đạc ban đầu
- Các thiết bị sử dụng trong quá trình đo đạc bao gồm: thước dây kim loại, thước đo chiều sâu két nước/dầu, tỷ trọng kế để đo tỷ trọng nước biển và nước trong các két dằn, nhiệt kế để đo nhiệt độ nước. Tất cả các thiết bị này phải được kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trước khi tiến hành đo đạc, phải xác định chính xác tỷ trọng của nước tại khu vực tàu neo đậu bằng cách lấy mẫu nước ở độ sâu thích hợp (thường là ở khoảng giữa mớn nước của tàu).
- Việc đọc mớn nước phải được thực hiện đồng thời ở cả 6 vị trí (mũi mạn trái/phải, lái mạn trái/phải, giữa mạn trái/phải) trong điều kiện mặt nước yên tĩnh nhất có thể. Trường hợp có sóng lớn, người đo phải lấy trị số trung bình của các dao động sóng.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây tập trung vào các điều khoản khởi đầu mang tính nguyên tắc và chuẩn bị kỹ thuật của TCVN 3568:1981, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các bước tính toán chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HÀNG HÓA RỜI CHỞ BẰNG TẦU BIỂN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THEO MỨC NƯỚC
Cargo in bulk transported by ship - Methods for calculation of weight by drage
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng theo mớn nước đối với hàng hóa khô rời đồng nhất có khối lượng lớn như: Than, quặng, phân đạm, lúa mì, ngô v.v... chuyên chở bằng tầu biển có tải trọng không nhỏ hơn 4000 tấn việc áp dụng phương pháp phải được quy định trong các văn bản khác có liên quan (tiêu chuẩn, hợp đồng v.v...)
1.1. Mớn nước là chiều sâu khoảng nước tầu chìm đọc thước mớn nước ghi trên hai bên mạng tầu.
1.2. Mớn nước giữa là chiều sâu khoảng nước tầu chìm ở vị trí giữa tầu.
1.3. Lượng choán nước là lượng nước mà tầu choán chỗ:
1.4. Lượng cố định (constant stones) bao gồm: Thủy thủ, đồ dùng và các trang thiết bị thêm cho tầu sau khi tầu xuất xưởng.
1.5. Hàng hóa khác là hàng hóa xếp trên tầu không thuộc đối tượng hàng hóa xác định.
2.1. Giấy in sẵn mẫu để ghi số liệu đo và kết quả tính toán các bảng điều chỉnh tỷ trọng, tâm nổi, mô men...;
Bảng chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng từ hệ đơn vị Anh sang đơn vị mét và ngược lại;
Tỷ trọng kế
có khoảng xác định từ 1,000 đến 1,025 và giá trị độ chia 0,001;
Dụng cụ lấy mẫu nước, ống đựng mẫu nước;
Thước thép dài trên 15 m đầu có quả nặng;
Đèn pin, găng tay bảo hộ lao động, giẻ lau;
Phấn viết hoặc thuốc thử nước;
Máy tính loại bỏ túi.
3.1. Do trong điều kiện tầu ở tư thế nổi tự do, biển lặng các hoạt động lớn trên tầu phải tạm dừng như: cẩu hàng, bơm nước... Nếu có sóng phải có dụng cụ chắn sóng.
3.2. Kiểm tra bên ngoài tầu theo nội dung sau:
Tên tầu, ký hiệu vẽ trên thân tầu, vị trí các thước mớn nước và đơn vị đo.
3.3. Kiểm tra bên trong tầu theo nội dung sau:
3.3.1. Kiểm tra tài liệu kỹ thuật của tầu
Bản vẽ thiết kế tầu và vị trí các hầm;
Bảng định lượng và điều chỉnh các hầm dầu nước;
Bảng lượng choán nước hoặc bảng lượng trọng tải;
Bảng điều chỉnh tâm nổi hoặc bảng đường cong thủy lực;
Bảng đường cong mô men;
Bảng điều chỉnh mớn nước khi tầu chênh lệch mũi lái.
3.3.2. Kiểm tra xem các số liệu của tầu về:
Dầu các loại, than, nước ngọt, nước dằn tàu (ballast water) lượng cố định (constant stotres): hàng hóa khác, vật liệu chèn lót (nếu vật liệu chèn lót có khối lượng không thay đổi trong quá trình bốc dỡ được tính vào lượng cố định).
3.4. Tiến hành đọc hoặc đo mớn nước.
Dùng mắt thường hoặc kính phóng đại để đọc, khi dùng thước đo trực tiếp phải giữ thước theo phương thẳng đứng.
3.4.1. Đọc hoặc đo mớn nước mũi, giữa, lái hai bên mạn tàu. Mớn nước mũi trung bình (Fbq) được tính theo công thức sau
![]()
trong đó: Fp - Mớn nước mũi phải
Ft - Mớn nước mũi trái
Mớn nước lái, giữa bình quân (A°bq, M°bq) cũng được tính tương tự
Chú thích: Nếu không có thước mớn nước giữa, phải dùng thước đo từ vạch trọng tải mùa hạ hoặc vạch sàn tàu đến mặt nư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
- 1Quyết định 81-QĐ năm 1981 về hai tiêu chuẩn Nhà nước về hàng hoá rời chở bằng tàu biển và chất lỏng chứa trong hầm tàu biển do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11465:2016 (ISO 16304:2013) về Tàu biển và công nghệ hàng hải - Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải của cảng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3568:1981 về Hàng hoá rời chở bằng tàu biển - Phương pháp xác định khối lượng theo mức nước
- Số hiệu: TCVN3568:1981
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1981
- Nơi ban hành:
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/1981
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
