Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-1:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-1:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 500-1:2004. Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống đối với trục trích công suất (PTO) phía sau loại 1, 2 và 3 trên các dòng máy kéo nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất các tiêu chuẩn chế tạo, đảm bảo tính tương thích giữa máy kéo và các thiết bị nông nghiệp đi kèm, đồng thời tối thiểu hóa nguy cơ tai nạn lao động.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với trục trích công suất phía sau của máy kéo nông nghiệp. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại trục trích công suất loại 1, loại 2 và loại 3 được lắp đặt ở phía sau máy kéo.
- Xác định các thông số hình học, kích thước giới hạn và đặc tính cơ học của đầu trục.
- Quy định chi tiết về thiết kế vỏ bảo vệ (master shield) và vùng không gian thông thoáng xung quanh trục để đảm bảo quá trình vận hành và kết nối diễn ra an toàn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức và nhà sản xuất cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan về máy kéo, máy lâm nghiệp và nông nghiệp, đặc biệt là các tiêu chuẩn về then hoa, kích thước lắp ráp cơ khí và các quy chuẩn an toàn hệ thống truyền động liên kết.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Văn bản đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ tiêu chuẩn:
- Trục trích công suất phía sau (Rear Power Take-Off - PTO): Là trục truyền động cơ khí nhô ra ở phía sau máy kéo để truyền công suất trực tiếp đến các máy công cụ hoặc thiết bị nông nghiệp được liên kết.
- Vỏ bảo vệ chính (Master shield): Thiết bị bảo vệ được gắn cố định hoặc tạm thời trên máy kéo, bao phủ phần đầu trục trích công suất nhằm ngăn ngừa người vận hành tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận đang quay.
- Khoảng không gian trống (Clearance zone): Vùng không gian hình học tối thiểu xung quanh trục trích công suất cần được giữ thông thoáng, không bị cản trở bởi các chi tiết khác của máy kéo, nhằm đảm bảo khớp nối của trục truyền động có thể hoạt động linh hoạt khi máy kéo chuyển hướng hoặc đi qua địa hình phức tạp.
Đặc điểm kỹ thuật chung và yêu cầu an toàn (Điều 4)
Các quy định cốt lõi về kỹ thuật và an toàn đối với hệ thống trục trích công suất bao gồm:
- Tốc độ quay định mức: Xác định rõ tần số quay tiêu chuẩn của trục (thường là 540 vòng/phút hoặc 1000 vòng/phút) tương ứng với từng loại trục 1, 2 hoặc 3 để đảm bảo đồng bộ hóa công suất truyền tải.
- Chiều quay của trục: Quy định chiều quay của trục trích công suất phải theo chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía sau máy kéo hướng về phía đầu trục.
- Yêu cầu chế tạo vỏ bảo vệ: Vỏ bảo vệ phải được thiết kế chắc chắn, có khả năng chịu được tải trọng va đập và không bị biến dạng nghiêm trọng khi người vận hành dẫm lên trong quá trình bảo dưỡng hoặc kết nối thiết bị. Kích thước vỏ bảo vệ phải che chắn hiệu quả phần trên và hai bên của đầu trục.
- Đảm bảo khoảng không gian trống: Nghiêm cấm việc lắp đặt các chi tiết cố định của máy kéo xâm phạm vào vùng không gian trống đã được quy định, tránh gây va chạm, kẹt cứng hoặc gãy hỏng hệ thống truyền động khi máy kéo và máy công cụ vận hành đồng thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 2573-1: 2007
ISO 500-1: 2004
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - TRỤC TRÍCH CÔNG SUẤT PHÍA SAU LOẠI 1, 2 VÀ 3 - PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CHUNG, YÊU CẦU AN TOÀN, KÍCH THƯỚC VỎ BẢO VỆ VÀ KHOẢNG KHÔNG GIAN TRỐNG
Agricultural tractors - Rear-mounted power take-off types 1,2 and 3 - Part 1: General specifications, safety requirements, dimensions for master shield and clearance zone
Lời nói đầu
TCVN 2573-1: 2007 thay thế TCVN 2573: 1978.
TCVN 2573-1: 2007 hoàn toàn tương đương ISO 500-1: 2004.
TCVN 2573-1: 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - TRỤC TRÍCH CÔNG SUẤT PHÍA SAU LOẠI 1, 2 VÀ 3 - PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CHUNG, YÊU CẦU AN TOÀN, KÍCH THƯỚC VỎ BẢO VỆ VÀ KHOẢNG KHÔNG GIAN TRỐNG
Agricultural tractors - Rear-mounted power take-off types 1, 2 and 3 - Part 1: General specifications, safety requirements, dimensions for master shield and clearance zone
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những đặc tính chung bao gồm tốc độ, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống đối với trục trích công suất (PTOs) phía sau loại 1, 2 và 3 trên máy kéo nông nghiệp có khoảng cách vết bánh hoặc xích lớn hơn 1150 mm (những máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích bằng hoặc nhỏ hơn 1150 mm được nêu trong ISO 500-2).
2. Tài liệu viện dẫn
ISO 5673-2, Agricultural tractors and machinery - Power take-off drive shafts and power-input connection - Part 2: Specifications of PTO draft shaft, and PIC position and clearance for attachments Máy kéo và máy nông nghiệp - Trục truyền động trục trích công suất và đầu tiếp nhận công suất - Phần 2 - Đặc điểm kỹ thuật của trục truyền động trục trích công suất, đầu tiếp nhận công suất và khoảng không gian trống để nối lắp chúng.
ISO 6489 (all parts), Agricultural vehicles - Mechanical connections on towing vehicles (Xe máy nông nghiệp - Các liên kết cơ học trên xe kéo).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Trục trích công suất (power take-off shaft)
PTO
Trục bên ngoài lắp phía sau của máy kéo để cung cấp lực quay cho các máy canh tác khác.
4. Đặc tính kỹ thuật
4.1. Trục trích công suất (PTO) phía sau máy kéo được phân loại thành ba loại (xem Bảng 1).
4.2. Chiều quay của trục trích công suất (PTO) theo chiều kim đồng hồ nhìn từ phía sau máy kéo.
4.3. Tốc độ quay danh nghĩa của trục trích công suất (PTO) có thể thực hiện bởi một hoặc nhiều dải tốc độ của động cơ.
Bảng 1 - Đặc tính của các loại trục trích công suất (PTO)
| Loại PTO | Đường kính danh nghĩa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9233:2012 về Máy nông nghiệp - Máy kéo tay hai bánh - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9233:2012 về Máy nông nghiệp - Máy kéo tay hai bánh - Phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9235:2012 về Máy nông nghiệp - Thiết bị tẽ ngô truyền động bằng động cơ - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8411-2:2010 (ISO 3767-2 : 2008) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-1:2007 (ISO 500-1: 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống
- Số hiệu: TCVN2573-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
