Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và hướng dẫn ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với sản phẩm ngói bê tông và các phụ kiện bê tông đi kèm dùng để lợp mái nhà cùng các công trình xây dựng khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại ngói lợp chính và các phụ kiện bằng bê tông (như ngói nóc, ngói rìa, ngói cuối nóc, ngói chạc ba, chạc tư) được sản xuất từ hỗn hợp bê tông xi măng, cốt liệu mịn, nước, có thể có hoặc không có phụ gia, chất màu và các chất gia cường khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và sử dụng ngói bê tông tại Việt Nam.
Phân loại, kiểu dáng và kích thước
- Phân loại theo hình dáng: Ngói bê tông được chia thành hai nhóm chính là ngói sóng (có một hoặc nhiều sóng) và ngói phẳng (bề mặt phẳng hoặc có gờ nhẹ).
- Phân loại theo công dụng: Bao gồm ngói lợp chính (dùng để che phủ diện tích mái chính) và ngói phụ kiện (dùng để liên kết, hoàn thiện các vị trí đặc biệt như rìa mái, nóc mái, điểm giao nhau).
- Kích thước cơ bản: Kích thước danh nghĩa của ngói và phụ kiện do nhà sản xuất tự công bố, tuy nhiên phải đảm bảo sai lệch kích thước nằm trong phạm vi cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ kín khít tối đa khi thi công.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
- Ngoại quan và khuyết tật cho phép: Bề mặt ngói phải đồng đều về màu sắc trong cùng một lô sản phẩm. Không được xuất hiện các vết nứt xuyên suốt, không bị sứt mẻ góc cạnh vượt quá kích thước giới hạn cho phép. Mặt úp và mặt ngửa của ngói phải phẳng, không bị cong vênh quá mức ảnh hưởng đến khả năng liên kết.
- Độ bền uốn (Tải trọng uốn gãy): Đây là chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất. Tiêu chuẩn quy định mức tải trọng uốn gãy tối thiểu đối với từng loại ngói (ngói sóng và ngói phẳng) nhằm đảm bảo an toàn chịu lực khi lắp đặt và chịu tác động của ngoại lực như gió, mưa, hoặc người đi lại khi thi công.
- Độ hút nước: Tỷ lệ hút nước của ngói bê tông phải nằm trong giới hạn cho phép (thường không quá 10% khối lượng khô) để hạn chế tối đa việc thấm nước, rêu mốc và tăng độ bền thời tiết cho mái lợp.
- Khả năng chống thấm nước: Sau thời gian thử nghiệm quy định, mặt dưới của viên ngói không được xuất hiện giọt nước nhỏ hoặc hiện tượng thấm ướt hoàn toàn.
Phương pháp thử nghiệm chất lượng
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước: Sử dụng các thiết bị đo thông dụng như thước cặp, thước lá kim loại và dưỡng đo chuyên dụng để xác định chính xác chiều dài, chiều rộng, độ dày và độ cong vênh của sản phẩm.
- Thử nghiệm tải trọng uốn gãy: Tiến hành trên thiết bị thử uốn chuyên dụng với gối đỡ và mũi uốn tiêu chuẩn, xác định lực uốn gãy lớn nhất khi tác dụng lực lên giữa viên ngói.
- Thử nghiệm độ hút nước và chống thấm: Xác định bằng phương pháp cân khối lượng trước và sau khi ngâm nước hoàn toàn, hoặc tạo áp lực nước lên bề mặt ngói trong khoảng thời gian quy định để đánh giá mức độ thấm ngược.
Quy định về ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi viên ngói hoặc trên bao bì thương mại phải ghi rõ tên nhà sản xuất, nhãn hiệu, ký hiệu loại ngói, viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 1453:2023 và ngày tháng sản xuất.
- Vận chuyển: Ngói bê tông phải được xếp ngay ngắn, chèn lót kỹ lưỡng bằng vật liệu mềm để tránh va đập gây sứt mẻ, nứt vỡ trong quá trình di chuyển.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, có mái che, xếp trên pallet gỗ hoặc nền phẳng cứng, không xếp quá chiều cao quy định để tránh hiện tượng đổ vỡ hoặc biến dạng do trọng lực tích tụ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu cần chủ động cập nhật quy trình công nghệ, thực hiện thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn theo tiêu chuẩn mới này để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1453:2023
NGÓI BÊ TÔNG VÀ PHỤ KIỆN
Concrete roofing tiles and fittings
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Phân loại và ký hiệu quy ước
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Vật liệu
4.2 Chất lượng bề mặt
4.3 Kích thước
4.4 Khối lượng
4.5 Lỗ bắt vít (nếu có)
4.6 Độ bền cơ học (Lực uốn gãy)
4.7 Độ thấm nước
4.8 Khả năng chống đỡ của vấu
4.9 Độ bền băng giá
5 Lấy mẫu
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Quy trình lấy mẫu
6 Phương pháp thử
6.1 Xác định chiều dài treo và độ vuông góc của ngói có cạnh trước đồng đều
6.2 Xác định chiều rộng làm việc
6.3 Xác định độ phẳng mặt
6.4 Xác định khối lượng
6.5 Xác định độ bền cơ học (Lực uốn gãy)
6.6 Xác định độ thấm nước
6.7 Xác định khả năng chống đỡ của vấu
6.8 Xác định độ bền băng giá
7 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Phụ lục A (Tham khảo) Đánh giá và xác minh tính ổn định chất lượng (AVCP)
A.1 Yêu cầu chung
A.2 Thử nghiệm mẫu điển hình
A.3 Kiểm soát sản xuất tại nhà máy (FPC)
A.4 Lấy mẫu
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 1453:2023 thay thế TCVN 1453:1986.
TCVN 1453:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo EN 490:2011+A1:2017 và EN 491:2011.
TCVN 1453:2023 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÓI BÊ TÔNG VÀ PHỤ KIỆN
Concrete roofing tiles and fittings
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ngói bê tông và phụ kiện dùng lợp mái, ốp hoặc lót tường.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho ngói bê tông và phụ kiện có kết hợp các lớp phủ bề mặt và các thành phần bê tông dán.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về việc đánh giá và xác minh tính ổn định chất lượng (ACVP) của sản phẩm được đưa ra trong Phụ lục A.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cốt liệu (Aggregate)
Thành phần bê tông bao gồm các chất khoáng tự nhiên và/hoặc nhân tạo được nghiền và/hoặc không được nghiền với kích thước và hình dạng hạt phù hợp để sản xuất bê tông
2.2
Phụ gia (Additive)
Vật liệu đã nghiền mịn được thêm vào bê tông để cải thiện các tính chất nhất định hoặc để đạt được các tính chất đặc biệt
2.3
Chất tạo màu (Pigment)
Phụ gia với mục đích tạo màu cho bê tông
2.4
Xi măng (Cement)
Chất kết dính thủy ở dạng bột mịn, khi trộn với nước thành dạng hồ dẻo có khả năng đóng rắn trong không khí và nước nhờ phản ứng hóa lý, thành vật liệu dạng đá
2.5
Phụ kiện (Fitting)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002 về Ngói tráng men
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13931:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định hệ số dịch chuyển Clorua
- 1Quyết định 2380/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1453:1986 về ngói xi măng cát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1595-1:2013 (ISO 7619-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng ( Độ cứng Shore)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-2:2013 (ISO 7619-2:2010) Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng ấn lõm – Phần 2: Phương pháp sử dụng dụng cụ bỏ túi IRHD
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7195:2002 về Ngói tráng men
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11361-4:2016 (EN 12629-4:2001 with Amendment 1:2010) về Máy sản xuất các sản phẩm xây dựng từ hỗn hợp bê tông và vôi cát - An toàn - Phần 4: Máy sản xuất ngói bê tông
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13931:2024 về Bê tông - Phương pháp xác định hệ số dịch chuyển Clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1453:2023 về Ngói bê tông và phụ kiện
- Số hiệu: TCVN1453:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
