Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 1: Từ vựng là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến lĩnh vực lưu trữ điện năng (EES). Tiêu chuẩn này được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62933-1:2024, đóng vai trò làm cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành và quản lý các hệ thống lưu trữ điện năng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị vận hành hệ thống điện, các doanh nghiệp đầu tư, phát triển dự án năng lượng, các nhà sản xuất thiết bị lưu trữ điện năng, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống lưu trữ điện năng trên phạm vi cả nước.
Các nội dung thuật ngữ cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Phân định ranh giới vận hành mạng lưới điện
- Định nghĩa rõ ràng về phần của mạng điện lưới (theo tiêu chuẩn IEV 601-01-02) được quản lý và vận hành trực tiếp bởi một nhà vận hành hệ thống xác định (theo tiêu chuẩn IEV 617-02-09) trong phạm vi một khu vực trách nhiệm cụ thể.
- Việc chuẩn hóa khái niệm này giúp phân định rõ ràng ranh giới kỹ thuật, quyền hạn và trách nhiệm pháp lý giữa các bên vận hành lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối và chủ đầu tư hệ thống lưu trữ điện năng khi kết nối vào hệ thống điện quốc gia.
2. Chế độ vận hành độc lập của phân vùng hệ thống điện
- Xác định trạng thái của một phần hệ thống điện (theo tiêu chuẩn IEV 601-01-01) khi bị ngắt kết nối vật lý và điện hoàn toàn với phần còn lại của hệ thống điện liên kết lớn hơn.
- Mặc dù bị cô lập, phân vùng này vẫn được duy trì cấp điện ổn định từ các nguồn điện cục bộ (bao gồm cả các hệ thống lưu trữ điện năng tại chỗ), đảm bảo khả năng tự cân bằng cung - cầu trong chế độ vận hành đảo (islanded mode).
3. Giới hạn dung lượng sạc tối đa của hệ thống tích trữ
- Quy định về tỷ lệ phần trăm tối đa của dung lượng lưu trữ năng lượng khả dụng trong hệ thống tích trữ có thể thực hiện quá trình sạc từ trạng thái kiệt hoàn toàn (fully discharged).
- Chỉ số này được xác định dựa trên một chế độ vận hành cụ thể của hệ thống lưu trữ điện năng (EES) trong các điều kiện vận hành liên tục, giúp tối ưu hóa tuổi thọ của thiết bị lưu trữ và ngăn ngừa các rủi ro về quá nhiệt hoặc suy hao dung lượng nhanh chóng.
4. Dung lượng dự phòng vượt mức yêu cầu
- Định nghĩa về phần dung lượng vượt quá mức dung lượng lưu trữ năng lượng tối thiểu theo yêu cầu thiết kế ban đầu (phát sinh từ quá trình tính toán quy mô dung lượng thực tế).
- Lượng dung lượng dư thừa này được tích hợp chủ động nhằm mục đích đảm bảo hệ thống EES có thể thực hiện đầy đủ và liên tục các chu kỳ làm việc quy định trong điều kiện vận hành dài hạn, bù đắp cho sự suy giảm hiệu suất tự nhiên của các tế bào lưu trữ (pin/ắc quy) theo thời gian.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024) hiện chưa xác định rõ ngày ban hành và ngày bắt đầu áp dụng chính thức. Tuy nhiên, đây sẽ là tài liệu tham chiếu kỹ thuật bắt buộc và quan trọng cho các dự án phát triển nguồn điện và lưới điện có tích hợp hệ thống lưu trữ năng lượng trong thời gian tới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14499-1:2025
IEC 62933-1:2024
HỆ THỐNG LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG - PHẦN 1: TỪ VỰNG
ELECTRICAL ENERGY STORAGE (EES) SYSTEMS - PART 1: VOCABULARY
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa dùng cho phân loại hệ thống EES
3.1 Các khái niệm cơ bản dùng cho phân loại hệ thống EES
3.2 Phân loại hệ thống EES
3.3 Ứng dụng dài hạn của hệ thống EES
3.4 Ứng dụng ngắn hạn của hệ thống EES
3.5 Ứng dụng hybrid và ứng dụng khẩn cấp của hệ thống EES
4 Thuật ngữ và định nghĩa về quy định kỹ thuật của hệ thống EES
4.1 Khái niệm cơ bản dùng cho quy định kỹ thuật của hệ thống EES
4.2 Chu kỳ làm việc của hệ thống EES
4.3 POC chính của hệ thống EES
4.4 Điểm đấu nối phụ trợ của hệ thống lưu trữ điện năng
4.5 Tuổi thọ hệ thống lưu trữ điện năng
4.6 Hệ thống lưu trữ điện năng - Hiệu suất năng lượng
4.7 Tính năng đáp ứng bước của hệ thống lưu trữ điện năng
5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến hoạch định và lắp đặt hệ thống EES
5.1 Các khái niệm cơ bản về quy hoạch và lắp đặt hệ thống EES
5.2 Hệ thống chính của hệ thống EES
5.3 Hệ thống phụ trợ của hệ thống EES
5.4 Hệ thống điều khiển của hệ thống EES
6 Các thuật ngữ và định nghĩa cho vận hành hệ thống EES
6.1 Trạng thái vận hành của hệ thống EES
6.2 Tín hiệu vận hành của hệ thống EES
6.3 Thủ tục vận hành hệ thống EES
6.4 Chế độ vận hành hệ thống EES
7 Các thuật ngữ và định nghĩa về các vấn đề an toàn và môi trường của hệ thống EES
7.1 Các vấn đề môi trường của hệ thống EES
7.2 An toàn của hệ thống EES
Phụ lục A (tham khảo) - Chỉ mục
A. 1 Chỉ mục các thuật ngữ
A.2 Chỉ mục các thuật ngữ viết tắt
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14499-1:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62933-1:2024;
TCVN 14499-1:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và ắc quy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14499 (IEC 62933), Hệ thống lưu trữ điện năng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024), Phần 1: Từ vựng;
- TCVN 14499-2-1:2025(IEC 62933-2-1:2017), Phần 2-1: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-2-2:2025 (IEC/TS 62933-2-2:2022), Phần 2-2: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Ứng dụng và thử nghiệm tính năng;
- TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR 62933-2-200:2021), Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu các trường hợp điển hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử dụng PV;
- TCVN 14499-3-1:2025(IEC/TS 62933-3-1:2018), Phần 3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-3-2:2025 (IEC/TS 62933-3-2:2023), Phần 3-2: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Yêu cầu bổ sung đối với các ứng dụng liên quan đến nguồn công suất biến động lớn và tích hợp nguồn năng lượng tái tạo;
- TCVN 14499-3-3:2025 (IEC/TS 62933-3-3:2022), Phần 3-3: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Yêu cầu bổ sung cho các ứng dụng tiêu thụ nhiều năng lượng và nguồn điện dự phòng;
- TCVN 14499-4-1:2025 (IEC 62933-4-1:2017), Phần 4-1: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Quy định kỹ thuật chung;
- TCVN 14499-4-2:2025 (IEC 62933-4-2:2025), Phần 4-2: Hướng dẫn các vấn đề về môi trường - Đánh giá tác động môi trường của hỏng hóc pin trong hệ thống lưu trữ điện hóa;
- TCVN 14499-4-3:2025, Phần 4-3: Các yêu cầu bảo vệ đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo các điều kiện môi trường;
- TCVN 14499-4-4:2025 (IEC 62933-4-4:2023), Phần 4-4: Yêu cầu về môi trường đối với hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) với pin tái sử dụng;
- TCVN 14499-5-1:2025 (IEC 62933-5-1:202
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-3:2020 (IEC TS 61724-3:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- 1Quyết định 2904/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống lưu trữ điện năng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-3:2020 (IEC TS 61724-3:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 3: Phương pháp đánh giá năng lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12678-9:2020 (IEC 60904-9:2007) về Thiết bị quang điện - Phần 9: Yêu cầu về tính năng của bộ mô phỏng mặt trời
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-2-200:2025 (IEC/TR 62933-2-200:2021) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 2-200: Thông số kỹ thuật và phương pháp thử - Nghiên cứu các trường hợp điển hình của hệ thống lưu trữ điện năng đặt trong trạm sạc EV sử dụng PV
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-3-1:2025 (IEC/TS 62933-3-1:2018) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 3-1: Hoạch định và đánh giá tính năng của hệ thống lưu trữ điện năng - Quy định kỹ thuật chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-5-4:2025 về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 5-4: Phương pháp và quy trình thử nghiệm an toàn đối với hệ thống EES tích hợp lưới điện - Hệ thống dựa trên pin lithium ion
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14499-1:2025 (IEC 62933-1:2024) về Hệ thống lưu trữ điện năng - Phần 1: Từ vựng
- Số hiệu: TCVN14499-1:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
