Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ tùng đường ống, cụ thể là dòng van một chiều kiểu quay bằng thép có áp suất quy ước (Pqư) lên đến 16 MPa. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp kiểm soát chất lượng chế tạo, lắp đặt và vận hành an toàn cho hệ thống đường ống công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại van một chiều kiểu quay (van cánh lật) được chế tạo bằng vật liệu thép, hoạt động trong môi trường có áp suất quy ước tối đa là 16 MPa (160 bar).
- Chức năng vận hành: Thiết bị được sử dụng để tự động ngăn chặn dòng chảy ngược của lưu chất trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng, chất khí, hơi nước hoặc các sản phẩm dầu mỏ.
- Quy chuẩn liên kết: Kích thước cơ bản, chiều dài cấu trúc và kiểu kết nối (mặt bích hoặc đầu hàn) của van phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan về phụ tùng đường ống bằng thép.
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Vật liệu thân và nắp van: Phải được chế tạo từ các mác thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền cơ học cao, khả năng chịu áp lực tốt và phù hợp với tính chất hóa-lý của môi trường dẫn.
- Bề mặt làm kín (đệm kín): Vòng làm kín trên thân van và đĩa van phải được chế tạo từ vật liệu chống mài mòn, chống ăn mòn cao hoặc được hàn đắp bằng các loại hợp kim cứng chuyên dụng nhằm đảm bảo độ kín khít tối đa sau nhiều lần đóng mở.
- Độ bền chi tiết quay: Trục quay, chốt và các chi tiết truyền động bên trong phải đảm bảo độ bền chịu lực, không bị kẹt hoặc biến dạng trong quá trình vận hành liên tục dưới áp lực cao.
Quy định về thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm
- Thử nghiệm thủy lực: Tất cả các sản phẩm van một chiều sau khi chế tạo phải được thử nghiệm áp lực thủy lực để kiểm tra độ bền, độ kín của thân van, nắp van và các mối liên kết hàn/bích.
- Thử nghiệm độ kín của đĩa van: Tiến hành kiểm tra độ rò rỉ ngược qua đĩa van dưới áp suất quy định để xác định cấp độ kín khít của bề mặt làm kín.
- Ghi nhãn và thông tin sản phẩm: Trên thân van bắt buộc phải có các thông tin rõ ràng như áp suất quy ước (Pqư), đường kính danh nghĩa (Dy), chiều hướng dòng chảy, mác vật liệu và ký hiệu của nhà sản xuất để phục vụ công tác kiểm tra, lắp đặt và bảo dưỡng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 1385:1985
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN MỘT CHIỀU KIỂU QUAY BẰNG THÉP CÓ Pqư ĐẾN 16 MPa - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pipeline valves - Steel swing check valves for Pnom up to 16 MPa - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 1385:1985 thay thế cho TCVN 1385:1972
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN MỘT CHIỀU KIỂU QUAY BẰNG THÉP CÓ Pqư ĐẾN 16 MPa - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pipeline valves - Steel swing check valves for Pnom up to 16 MPa - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho van một chiều kiểu quay, nối bích và nối hàn, bằng thép, thông dụng trong công nghiệp, có Pqư đến 16 MPa và Dqư đến 1000mm, sử dụng ở những môi trường dẫn có nhiệt độ đến 873o K.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Van phải được chế tạo phù hợp với các tiêu chuẩn về dạng cụ thể của nó và phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này về bản vẽ chế tạo, được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Vị trí làm việc của van:
Trên đường ống nằm ngang - nắp ở phía trên, hoặc phù hợp với dấu khắc “trên” ở trên thân van.
Trên đường ống thẳng đứng - mặt đệm kín cửa van của thân ở phía trên.
1.3. Hướng mũi tên được kẻ trên thân van phải phù hợp với hướng của môi trường dẫn.
1.4. Không cho phép dòng môi trường chảy qua hay thấm qua kim loại, cũng như chảy qua các mối nối đệm kín.
1.5. Độ kín của van phải phù hợp với mức được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1
| Môi trường dẫn khi thử về độ kín | Lưu lượng môi trường qua cửa van, cm3/ph (nước và dầu hỏa), dm3/ph (không khí), không lớn hơn, đối với van có lỗ thông quy ước Dqư mm | Công dụng của van | ||||||
| 50 | 80 100 | 125 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1394:1985 về Phụ tùng đường ống – Van nắp – Thông số cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu nâng - Nối ren - Bằng đồng thau Pqư 1,6 MPa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1394:1985 về Phụ tùng đường ống – Van nắp – Thông số cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1385:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
