Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13644:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng hydroquinon bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được ban hành năm 2023 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm kiểm tra và kiểm soát hàm lượng hydroquinon trong các sản phẩm mỹ phẩm lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 13644:2023 quy định phương pháp xác định định tính và định lượng hydroquinon trong các loại mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng mỹ phẩm, các trung tâm kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm độc lập, cũng như các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm trong việc tự kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích
- Phương pháp dựa trên việc chiết xuất hydroquinon từ mẫu mỹ phẩm bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp cồn/nước hoặc dung môi hữu cơ phù hợp với nền mẫu).
- Dịch chiết sau khi được lọc sạch sẽ được phân tách bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (thông thường là cột C18).
- Quá trình phát hiện và định lượng được thực hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng của hydroquinon (thường khoảng 290 nm).
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Thiết bị chính: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị bơm dung môi, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, buồng điều nhiệt cột và detector UV/DAD.
- Dụng cụ bổ trợ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, máy lắc siêu âm, máy ly tâm, bộ lọc màng lọc dung môi và lọc mẫu (kích thước lỗ lọc 0,45 µm hoặc 0,22 µm), cùng các dụng cụ thủy tinh chuẩn phòng thí nghiệm.
- Hóa chất và chất chuẩn: Chất chuẩn hydroquinon có độ tinh khiết đã biết; các dung môi đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC như methanol, acetonitrile, nước cất siêu sạch; các axit hoặc muối đệm để điều chỉnh pH của pha động.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Tiến hành pha dung dịch chuẩn gốc hydroquinon, từ đó pha loãng thành các dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và diện tích pic).
- Chuẩn bị dung dịch thử: Cân một lượng mẫu mỹ phẩm xác định, thêm dung môi chiết, tiến hành lắc siêu âm hoặc ly tâm để tách hoàn toàn hydroquinon ra khỏi nền mẫu. Lọc dịch chiết qua màng lọc trước khi tiêm vào hệ thống HPLC.
- Tiến hành sắc ký: Thiết lập các điều kiện vận hành hệ thống HPLC bao gồm thành phần pha động, tốc độ dòng, nhiệt độ cột, thể tích tiêm mẫu và bước sóng phát hiện. Tiến hành tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Xác nhận kết quả định tính và định lượng
- Định tính: Xác định sự có mặt của hydroquinon trong mẫu thử bằng cách so sánh thời gian lưu của pic trên sắc ký đồ của mẫu thử với thời gian lưu của pic trên sắc ký đồ của mẫu chuẩn. Nếu sử dụng detector DAD, cần so sánh thêm phổ hấp thụ UV-Vis của pic mẫu thử với pic mẫu chuẩn để tăng độ tin cậy.
- Định lượng: Tính toán hàm lượng hydroquinon trong mẫu mỹ phẩm dựa trên diện tích pic thu được từ dung dịch thử và phương trình đường chuẩn đã thiết lập. Kết quả được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) hoặc miligam trên kilogam (mg/kg).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13644:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp thống nhất phương pháp kiểm nghiệm trên toàn quốc, hỗ trợ đắc lực cho công tác hậu kiểm mỹ phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước các sản phẩm chứa hoạt chất cấm hoặc vượt quá giới hạn cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13644:2023
MỸ PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG HYDROQUINON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HΜLC)
Cosmetics - Analytical methods - Identification and determination of hydroquinon by
high-performance liquid chromatography (HΜLC)
TCVN 13644:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ACM 003 - Identification and determination of hydroquinone in cosmetic products by thin layer chromatography (TLC) and high-performance liquid chromatography (HΜLC)
TCVN 13644:2023 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Hydroquinon là một hợp chất hydroxyphenolic, hay còn gọi là dihydroxybenzen.
Công thức phân tử: C6H6O2
Khối lượng phân tử; 110,11
ID IUPAC: Benzene-1,4-diol
Công thức cấu tạo:
![]()
Hydroquinon được biết đến rộng rãi như một tác nhân làm mất sắc tố gây đậm màu trên da và là lựa chọn hàng đầu trong điều trị bệnh nám, tàn nhang, đặc biệt đối với trường hợp bị nám ở lớp biểu bì.
Tuy nhiên hydroquinon cũng gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như: ban đỏ, ngứa, kích ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng, bạc mỏng...
Theo quy định hiện nay trong các nước Asean, hydroquinon không được phép sử dụng trong mỹ phẩm, ngoại trừ trường hợp sử dụng trên móng nhân tạo với hàm lượng không quá 0,02%.
Một số phương pháp định tính, định lượng hydroquinon như phương pháp hóa học, sắc ký lớp mỏng và sắc ký lỏng hiệu năng cao trong các dược điển.
Phương pháp phân tích này sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đầu dò PDA hoặc tương đương để định tính, định lượng hydroquinon trong sản phẩm mỹ phẩm.
MỸ PHẨM - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH - ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG HYDROQUINON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HΜLC)
Cosmetics - Analytical methods - Identification and determination of hydroquinon by
high-performance liquid chromatography (HΜLC)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính và định lượng hydroquinon trong các sản phẩm mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HΜLC).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3 Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết với hỗn hợp nước - methanol trong điều kiện gia nhiệt nhẹ để nóng chảy thành phần chất béo, hydroquinon trong dung dịch thu được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò PDA hoặc tương đương.
4 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao hoặc có chất lượng tương đương.
CẢNH BÁO: Công việc phân tích phải được tiến hành trong môi trường phòng thử nghiệm phù hợp, được trang bị bảo hộ cá nhân (ví dụ: kính bảo hộ, quần áo bảo hộ lao động, găng tay).
4.1 Methanol
4.2 Nước
4.3 Pha động, hỗn hợp m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 (ISO 11930:2019 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13633:2023 (ISO 16212:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Định lượng nấm men và nấm mốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13638:2023 (ISO 21149:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn định lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13989:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sản phẩm dược mỹ phẩm
- 1Quyết định 674/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về mỹ phẩm - Phương pháp phân tích do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 (ISO 11930:2019 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13633:2023 (ISO 16212:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Định lượng nấm men và nấm mốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13638:2023 (ISO 21149:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn định lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13989:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng sản phẩm dược mỹ phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13644:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng hydroquinon bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13644:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
