Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13287:2021 về Tinh bột và nguyên liệu thực vật - Xác định hàm lượng tinh bột bền bằng phương pháp thủy phân enzym quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng tinh bột bền và tinh bột hòa tan trong các mẫu tinh bột và nguyên liệu thực vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện việc phân tích, đánh giá chất lượng tinh bột và các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật chứa tinh bột bền bằng phương pháp thủy phân enzym.
Nguyên lý xác định hàm lượng tinh bột bền
Quy trình xác định hàm lượng tinh bột bền được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước thủy phân enzym và phân tích hóa học cụ thể như sau:
- Thủy phân tinh bột hòa tan: Phần tinh bột không phải là tinh bột bền (tinh bột hòa tan) được hòa tan và thủy phân hoàn toàn thành glucose. Quá trình này sử dụng hỗn hợp enzym gồm α-amylase tụy và amyloglucosidase (AMG), tiến hành trong thời gian 16 giờ ở nhiệt độ ổn định 37 °C.
- Dừng phản ứng và thu hồi tinh bột bền: Phản ứng thủy phân được chủ động dừng lại bằng cách thêm etanol hoặc cồn công nghiệp đã metyl hóa vào hỗn hợp. Sau đó, tiến hành ly tâm hỗn hợp để thu hồi phần tinh bột bền nằm trong phần chất rắn (bã ly tâm).
- Hòa tan tinh bột bền: Phần tinh bột bền thu được trong chất rắn sau ly tâm được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch kali hydroxit (KOH) nồng độ 2 M bằng phương pháp khuấy mạnh trong bể nước đá để đảm bảo tính ổn định của cấu trúc.
- Thủy phân hoàn toàn tinh bột bền: Dung dịch sau khi hòa tan được trung hòa bằng dung dịch đệm axetat. Tiếp theo, tinh bột bền được thủy phân hoàn toàn thành glucose dưới tác dụng của enzym amyloglucosidase (AMG).
- Xác định hàm lượng glucose và tinh bột bền: Hàm lượng glucose sinh ra từ quá trình thủy phân tinh bột bền được xác định chính xác bằng cách sử dụng thuốc thử glucose oxidase-peroxidase (GOPOD). Từ kết quả đo lượng glucose này, quy đổi để tính toán ra hàm lượng tinh bột bền trong mẫu thử ban đầu.
Xác định hàm lượng tinh bột hòa tan
Bên cạnh việc xác định tinh bột bền, tiêu chuẩn cũng hướng dẫn phương pháp xác định phần tinh bột hòa tan:
- Hàm lượng tinh bột hòa tan được tính toán gián tiếp từ lượng glucose có trong dịch trong (dịch nổi sau ly tâm) và dịch rửa thu được trong quá trình ly tâm tách tinh bột bền.
- Phép đo lượng glucose này cũng được thực hiện bằng cách sử dụng thuốc thử glucose oxidase-peroxidase (GOPOD).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13287:2021 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13287:2021
TINH BỘT VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT BỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN BỞI ENZYM
Starch and plant materials - Determination of resistant starch content by enzymatic digestion
Lời nói đầu
TCVN 13287:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2002.02 Resistant starch in starch and plant materials. Enzymatic digestion;
TCVN 13287:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH BỘT VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TINH BỘT BỀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN BỞI ENZYM
Starch and plant materials - Determination of resistant starch content by enzymatic digestion
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thủy phân bởi enzym để xác định hàm lượng tinh bột bền trong tinh bột và nguyên liệu thực vật.
Giới hạn định lượng của phương pháp là từ 2,0 % đến 64 %.
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục A.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đơn vị hoạt độ amyloglucosidase (unit of amyloglucosidase activity)
Lượng amyloglucosidase xúc tác để giải phóng 1 μmol glucose trong thời gian 1 min từ tinh bột tan ở nhiệt độ 40 °C, pH 4,5.
2.2
Tinh bột bền (resistant starch)
Loại tinh bột có khả năng kháng quá trình tiêu hoá bởi ruột non của con người.
3 Nguyên tắc
Phần tinh bột không phải là tinh bột bền (tinh bột hoà tan) được hoà tan và thủy phân thành glucose dưới tác dụng của hỗn hợp α-amylase tụy và amyloglucosidase (AMG) trong thời gian 16 h ở nhiệt độ 37 °C. Dừng phản ứng bằng cách thêm etanol hoặc cồn công nghiệp đã metyl hóa, tinh bột bền được thu hồi bằng cách ly tâm. Tinh bột bền trong phần chất rắn sau ly tâm được hoà tan trong dung dịch kali hydroxit 2 M bằng cách khuấy mạnh trong bể nước đá. Dung dịch này được trung hoà bằng dung dịch đệm axetat và tinh bột được thủy phân hoàn toàn thành glucose bằng AMG. Glucose được xác định bằng thuốc thử glucose oxidase-peroxidase (GOPOD), qua đó xác định hàm lượng tinh bột bền. Phần tinh bột hoà tan được xác định từ hàm lượng glucose có trong dịch trong và dịch rửa, sử dụng thuốc thử GOPOD.
4 Thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khí có quy định khác.
4.1 Dung dịch đệm natri maleat, 100 mM, pH 6,0
Hòa tan 23,2 g axit maleic trong 1 600 mL nước và chỉnh pH đến 6,0 bằng dung dịch natri hydroxit 4 M (4.11) (160 g/L). Thêm 0,6 g canxi clorua ngậm hai phân tử nước (CaCl2.2H2O) và 0,4 g natri azid. Chuyển dung dịch vào bình định mức 2 l (5.17) và thêm nước đến vạch.
Dung dịch đệm bảo quản ở 4 °C có thể bền đến 12 tháng.
4.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13287:2021 về Tinh bột và nguyên liệu thực vật - Xác định hàm lượng tinh bột bền bằng phương pháp thủy phân enzym
- Số hiệu: TCVN13287:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
