Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13278:2021 về Thực phẩm - Xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa bằng phương pháp thủy phân giấy lọc được ban hành nhằm thiết lập phương pháp chuẩn hóa để đánh giá chất lượng và hoạt tính của enzyme cellulase trong các sản phẩm thực phẩm và chế phẩm liên quan.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm có chứa hoặc bổ sung enzyme cellulase nhằm mục đích đường hóa.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa bằng phương pháp thủy phân giấy lọc.
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để áp dụng cho các chế phẩm enzyme cellulase thương mại và các sản phẩm thực phẩm có bổ sung cellulase.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn đòi hỏi phải tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan khác để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, phiên bản được nêu sẽ được áp dụng trực tiếp. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ là căn cứ thực hiện.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ khái niệm về hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa bằng phương pháp thủy phân giấy lọc (thường được ký hiệu là FPU - Filter Paper Unit).
- Định nghĩa đơn vị hoạt độ cellulase: Là lượng enzyme cần thiết để giải phóng ra một lượng đường khử tương đương (biểu thị bằng glucose) từ giấy lọc trong một đơn vị thời gian dưới các điều kiện nhiệt độ, pH và nồng độ cơ chất được kiểm soát nghiêm ngặt.
4. Nguyên lý của phương pháp (Điều 4)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý thủy phân cơ chất cellulose dạng rắn (cụ thể là giấy lọc Whatman số 1) bởi hệ enzyme cellulase dưới điều kiện đệm thích hợp.
- Quá trình thủy phân giải phóng ra các đường khử, lượng đường khử này sau đó phản ứng với thuốc thử axit 3,5-dinitrosalicylic (DNS) để tạo thành hợp chất màu.
- Độ hấp thụ quang của dung dịch màu được đo bằng máy quang phổ ở bước sóng xác định để tính toán chính xác hàm lượng đường khử giải phóng, từ đó quy ra hoạt độ cellulase của mẫu thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13278:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các phương pháp thử nghiệm liên quan đến hoạt độ cellulase trong thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13278:2021
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CELLULASE CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN GIẤY LỌC
Foodstuffs - Determination of saccharifying cellulase activity by filter paper assay
Lời nói đầu
TCVN 13278:2021 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của Liên đoàn quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng (IUPAC) Measurement of cellulase activities. Guidelines and determines enzyme activity as filter paper units in a cellulase preparation;
TCVN 13278:2021 do Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CELLULASE CÓ KHẢ NĂNG ĐƯỜNG HOÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY PHÂN GIẤY LỌC
Foodstuffs - Determination of saccharifying cellulase activity by filter paper assay
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thủy phân giấy lọc để xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa trong thực phẩm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Đơn vị hoạt độ cellulase đường hoá (filter paper unit)
FPU
Lượng cellulase xúc tác cần thiết để giải phóng 1 μmol glucose từ 50 mg giấy lọc trong thời gian 1 min ở 50 °C.
3 Nguyên tắc
Dùng cellulase trong mẫu thử để thủy phân cơ chất cellulose dưới dạng giấy loc thành glucose. Lượng glucose tạo thành được xác định dựa trên đường chuẩn tuyến tính giữa nồng độ glucose và độ hấp thụ quang ở 540 nm, từ đó xác định hoạt độ cellulase.
4 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch natri hydroxit, 0,1 N
4.2 Dung dịch axit clohydric, 0,1 N
4.3 Giấy lọc, loại Whatman số 1 (kích thước 1,0 cm × 6,0 cm) (khoảng 50 mg)
Giấy lọc được cắt vụn để sử dụng làm cơ chất cho phản ứng.
4.4 Thuốc thử DNS
Hòa tan 10,6 g axit 3,5-dinitrosalixylic và 19,8 g natri hydroxit vào 1416 mL nước cất. Thêm 306 g natri kali tartarat, 7,6 mL phenol và 8,3 g natri metabisultit và hòa tan.
Chuẩn độ 3 mL thuốc thử bằng dung dịch axit clohydric 0,1 N (4.2), sử dụng chỉ thị phenolphthalein để nhận biết điểm kết thúc. Thể tích dung dịch axit clohydric chuẩn độ cần trong khoảng từ 5 mL đến 6 mL. Thêm natri hydroxit nếu cần (2 g tương đương 1 mL axit clohydric 0,1 N).
4.5 Dung dịch đệm xitrat, 1 M, pH 4,3
Hòa tan 210 g axit xitric ngậm một phân tử nước vào 750 mL nướ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13278:2021 về Thực phẩm - Xác định hoạt độ cellulase có khả năng đường hóa bằng phương pháp thủy phân giấy lọc
- Số hiệu: TCVN13278:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
