Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12791:2020 về Xác định độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích khô của đất tại hiện trường nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng thi công nền móng công trình xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng sử dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất mịn, đất cát không chứa sỏi sạn hoặc có chứa lượng sỏi sạn nhỏ (hàm lượng hạt có kích thước lớn hơn 4,75 mm không quá 10% theo khối lượng). Phương pháp này không áp dụng cho đất quá cứng, đất có nhiều đá dăm, sỏi sạn lớn hoặc đất có độ ẩm quá cao, trạng thái chảy dẻo không giữ được hình dạng ổn định trong dao đai.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát và nghiệm thu chất lượng đầm nén nền đường, đê đập, nền móng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủy lợi.
Nguyên lý của phương pháp dao đai
Phương pháp dựa trên việc đóng hoặc ấn một ống đai kim loại (dao đai) có thể tích xác định vào trong lớp đất cần kiểm tra tại hiện trường để lấy ra một thể tích đất nguyên dạng. Bằng cách xác định khối lượng đất ẩm trong dao đai và độ ẩm của đất, tiến hành tính toán khối lượng thể tích khô của đất tại hiện trường. Kết quả này được so sánh với khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu đất đó thu được từ thí nghiệm đầm nén trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số đầm chặt K.
Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Dao đai (ống đai): Làm bằng kim loại cứng, không gỉ, có thành mỏng, một đầu được vát sắc để giảm thiểu sự xáo động của đất khi đóng vào. Kích thước của dao đai phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của tiêu chuẩn về đường kính và chiều cao để đảm bảo thể tích chứa mẫu chuẩn xác.
- Thiết bị đóng hoặc ấn dao đai: Bao gồm mũ va đập, búa đóng chuyên dụng hoặc kích thủy lực để ấn dao đai vào đất một cách đều đặn, tránh làm lệch hoặc biến dạng dao đai.
- Thiết bị cân đo: Cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp (thường là 0,1 g hoặc 1 g tùy thuộc vào khối lượng mẫu đất) và thước kẹp có độ chính xác đến 0,1 mm để đo kích thước hình học của dao đai.
- Thiết bị xác định độ ẩm: Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C đến 110 độ C, các hộp nhôm có nắp kín để chứa mẫu đất sấy, bình hút ẩm.
- Dụng cụ phụ trợ: Dao gạt bằng thép phẳng, xẻng nhỏ, bay, bàn chải để làm sạch bề mặt và gạt phẳng hai đầu mẫu đất sau khi lấy ra khỏi hiện trường.
Quy trình tiến hành thí nghiệm tại hiện trường
- Chuẩn bị bề mặt: Dọn sạch lớp đất mặt bị xáo động hoặc không đại diện tại vị trí thí nghiệm, san gạt tạo một bề mặt bằng phẳng có diện tích đủ rộng để đặt dao đai.
- Đóng dao đai vào đất: Đặt dao đai lên bề mặt đã chuẩn bị (đầu vát sắc hướng xuống dưới), đặt mũ va đập lên trên và tiến hành đóng hoặc ấn dao đai ngập hoàn toàn vào trong đất. Quá trình đóng phải đảm bảo dao đai đi xuống theo phương thẳng đứng, không bị nghiêng lệch.
- Lấy mẫu đất: Đào đất xung quanh dao đai đến độ sâu thấp hơn đáy dao đai, sau đó cẩn thận cắt đứt phần đất đáy và nhấc dao đai chứa đất ra ngoài, tránh làm rơi rớt hoặc xáo động đất bên trong.
- Xử lý mẫu tại hiện trường: Dùng dao gạt phẳng hai đầu đất bằng với mép của dao đai. Lau sạch toàn bộ đất bám ở mặt ngoài của dao đai, sau đó tiến hành cân khối lượng của dao đai chứa đất ẩm.
- Lấy mẫu xác định độ ẩm: Lấy một lượng đất đại diện ở phần giữa của dao đai (hoặc toàn bộ mẫu đất) cho vào hộp nhôm có nắp đậy kín để mang về phòng thí nghiệm xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy khô.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Khối lượng thể tích tự nhiên (khối lượng thể tích ẩm): Được tính bằng tỷ số giữa khối lượng đất ẩm trong dao đai (khối lượng tổng trừ đi khối lượng vỏ dao đai) và thể tích trong của dao đai.
- Khối lượng thể tích khô: Được tính toán dựa trên khối lượng thể tích tự nhiên và độ ẩm của mẫu đất theo công thức quy định.
- Hệ số đầm chặt (K): Là tỷ số giữa khối lượng thể tích khô thực tế xác định được tại hiện trường và khối lượng thể tích khô lớn nhất của đất xác định được trong phòng thí nghiệm (theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn hoặc đầm nén cải tiến tương ứng).
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm phải đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: vị trí lấy mẫu (lý trình, cao độ, tọa độ), mô tả đặc điểm loại đất, kích thước và thể tích của dao đai sử dụng, khối lượng đất ẩm, độ ẩm của đất, khối lượng thể tích khô thực tế, khối lượng thể tích khô lớn nhất dùng để đối chiếu, và hệ số đầm chặt K đạt được so với yêu cầu thiết kế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12791:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức trên phạm vi toàn quốc, thay thế cho các quy định kỹ thuật cũ không còn phù hợp về phương pháp dao đai xác định độ chặt của đất tại hiện trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
Standard Test Method for Density of Soil in Place by the Drive-Cylinder Method
Lời nói đầu
TCVN 12791:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn ASTM D7460 Standard test method for determining fatigue failure of compacted asphalt concrete subjected to repeated flexural bending.
TCVN 12791:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT TẠI HIỆN TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DAO ĐAI
Standard Test Method for Density of Soil in Place by the Drive-Cylinder Method
Tiêu chuẩn này quy định trình tự xác định độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai nhằm kiểm soát chất lượng công tác đắp đắt, đắp nền đường.
Để xác định độ chặt của từng lớp đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai, tiến hành lấy mẫu, xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của đất tại các vị trí đại diện của lớp đất đã được đầm nén. Từ các kết quả thí nghiệm, xác định khối lượng thể tích và độ ẩm của đất, từ đó tính độ chặt của từng mẫu đất; tập hợp, thống kê các kết quả thí nghiệm và đánh giá chất lượng đất đắp theo độ chặt yêu cầu.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đất: có chứa hữu cơ và bị nén chặt khi lấy mẫu; đất mềm, hữu cơ, có độ dẻo cao, không dính kết, bão hòa hoặc các loại đất khác dễ bị biến dạng và bị nén chặt trong khi lấy mẫu cũng như đất khó giữ lại trong dao đai khi lấy mẫu; đất rất cứng tự nhiên, bị nén chặt, khó đóng dao đai khi lấy mẫu; đất chứa nhiều sỏi sạn có kích thước hạt lớn hơn 4,75 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4196:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 12790:2020, Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor;
ASTM D4753 - Standard Guide for Evaluating, Selecting, and Specifying Balances and Standard Masses for Use in Soil, Rock, and Construction Materials Testing (Hướng dẫn tiêu chuẩn để đánh giá, lựa chọn và quy định cân và khối lượng tiêu chuẩn sử dụng trong thử nghiệm đất, đá và vật liệu xây dựng).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Dao đai (Drive Cylinder)
Có hình dạng trụ tròn, bằng thép cứng, không có khuyết tật, được gia công đảm bảo kích thước chính xác, mặt trong và mặt ngoài đều có độ nhẵn cao; một đầu được vát sắc mép phía thành ngoài để dễ đóng dao đai vào đất.
3.2
Đai dao (Drive Head)
Được sử dụng cùng với búa đóng để lắp vào phần trên của dao đai trong quá trình lấy mẫu. Đai dao có đường kính trong bằng đường kính ngoài của dao đai.
3.3
Hệ số khoảng trống (Clearance Ratio)
Là hệ số để đánh giá yêu cầu kỹ thuật của dao đai. Ngoại trừ các dao đai rất ngắn không có khoảng trống, hệ số khoảng trống bên trong dao đai thường bằng 0,5 % đến 3 %, hệ số này tăng khi đất có chỉ số dẻo tăng.
4 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
4.1 Dao đai
4.1.1 Dao đai hình trụ, được làm bằng kim loại, có thể tích không nhỏ hơn 850 cm3 và thường có đường kính ngoài là 101 mm,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8730:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8730:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định độ chặt của đất sau đầm nén tại hiện trường
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-13:2018 (ISO 20474-13:2008) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 13: Yêu cầu cho máy đầm lăn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12790:2020 về Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12791:2020 về Xác định độ chặt của đất tại hiện trường bằng phương pháp dao đai
- Số hiệu: TCVN12791:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
