Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12656:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh Staphylococcus aureus trong sản phẩm thịt và thủy sản sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM quy định phương pháp nhanh, hiệu quả nhằm xác định mật độ vi khuẩn Staphylococcus aureus trong các sản phẩm thịt và thủy sản, phục vụ công tác kiểm nghiệm và giám sát an toàn thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm thịt (bao gồm thịt tươi, thịt đông lạnh, thịt chế biến) và các sản phẩm thủy sản (bao gồm thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh, thủy sản đã qua chế biến). Phương pháp định lượng nhanh này giúp tối ưu hóa thời gian phân tích, giảm thiểu chi phí và nhân lực so với các phương pháp nuôi cấy truyền thống trên môi trường thạch Baird-Parker.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp định lượng nhanh Staphylococcus aureus bằng cách sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM Staphylococcus Express (STX).
- Giới hạn áp dụng cụ thể cho nhóm đối tượng thực phẩm là sản phẩm thịt và thủy sản, đáp ứng nhu cầu kiểm tra nhanh trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Staphylococcus aureus: Là loại vi khuẩn hình cầu, Gram dương, có khả năng sinh độc tố ruột gây ngộ độc thực phẩm ở người. Trong điều kiện thử nghiệm của tiêu chuẩn này, chúng tạo thành các khuẩn lạc màu đỏ-tím đặc trưng trên đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM STX.
- Đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM Staphylococcus Express (STX): Là hệ thống môi trường nuôi cấy sẵn sàng sử dụng, chứa chất dinh dưỡng hòa tan trong nước lạnh, chất làm đông và chất chỉ thị màu đặc trưng giúp nhận diện nhanh khuẩn lạc Staphylococcus aureus mà không cần qua bước đổ đĩa thạch thủ công.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Chuẩn bị mẫu: Tiến hành đồng nhất mẫu thử thịt hoặc thủy sản với dung dịch pha loãng thích hợp để tạo thành huyền phù ban đầu, sau đó thực hiện các bước pha loãng thập phân tiếp theo tùy theo mức độ ô nhiễm dự kiến của mẫu.
- Cấy mẫu và ủ: Cấy một lượng thể tích mẫu thử hoặc dung dịch pha loãng nhất định lên đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM STX. Tiến hành ủ đĩa ở nhiệt độ từ 35 độ C đến 37 độ C trong khoảng thời gian từ 24 giờ đến 28 giờ.
- Đọc kết quả: Quan sát và đếm các khuẩn lạc màu đỏ-tím đặc trưng xuất hiện trên đĩa đếm.
- Thử nghiệm khẳng định (nếu cần): Trong trường hợp xuất hiện các khuẩn lạc không điển hình (như khuẩn lạc màu xanh đen hoặc đen) hoặc khi cần khẳng định chắc chắn, sử dụng đĩa phản ứng PetrifilmTM STX Thermonuclease (đĩa DNase) để xác nhận sự hiện diện của Staphylococcus aureus dựa trên phản ứng tạo quầng sáng màu hồng đặc trưng xung quanh khuẩn lạc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12656:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các phòng kiểm nghiệm rút ngắn đáng kể thời gian phân tích vi sinh vật, hỗ trợ đắc lực cho công tác thông quan hàng hóa và kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thịt và thủy sản lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foods - Enumeration of Staphylococcus aureus in selected meat, fishery products using 3M™ Petrifilm™ staph express count plate
Lời nói đầu
TCVN 12656:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2003.11 Enumeration of Staphylococcus aureus in Selected Meat. Sea food, and Poultry-3M™ Petrifilm™ Staph Express Count Plate Method;
TCVN 12656:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - ĐỊNH LƯỢNG NHANH STAPHYLOCOCCUS AUREUS TRONG SẢN PHẨM THỊT VÀ THỦY SẢN SỬ DỤNG ĐĨA ĐẾM PETRIFILM™ 3M™
Foods - Enumeration of Staphylococcus aureus in selected meat, fishery products using 3M™ Petrifilm™ staph express count plate
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™ 3M™ để định lượng nhanh Staphylococcus aureus trong các sản phẩm thịt và sản phẩm thủy sản.
Phương pháp này đã được đánh giá xác nhận giá trị sử dụng và các kết quả đánh giá được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6507-2 (ISO 6887-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
TCVN 6507-3 (ISO 6887-3) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản.
Phương pháp này sử dụng các đĩa cấy chứa môi trường dinh dưỡng khô và chất tạo đông tan được trong nước lạnh. Môi trường Baird-Parker cải biến sinh màu trong đĩa là môi trường chọn lọc và đặc hiệu đối với S. aureus. Cho 1,0 ml huyền phù mẫu thử đã pha loãng vào mỗi đĩa. Để cho gel đông đặc sau khi cấy và ủ các đĩa ở 35 °C ± 1 °C hoặc 37 °C ± 1 °C trong 24 h ± 2 h. Các khuẩn lạc đỏ-tím trên đĩa là S. aureus. Khi chỉ có các khuẩn lạc đỏ-tím thì đếm các khuẩn lạc này và kết thúc phép thử.
Nếu trong quá trình thử nghiệm có mặt hệ vi khuẩn nền thì sử dụng tấm phản ứng Petrifilm để nhận diện các S. aureus từ tất cả các khuẩn lạc nghi ngờ. Sử dụng tấm Petrifilm 3M khi trên đĩa có mặt các khuẩn lạc không phải đỏ-tím, ví dụ: các khuẩn lạc màu đen hoặc xanh-xám. Tấm phản ứng Petrifilm này có chứa chất nhuộm màu và axit deoxyribonucleic. Enzym deoxyribonuclease (DNase) do S. aureus sinh ra sẽ phản ứng với chất nhuộm màu tạo thành quầng màu hồng. Đặt tấm phản ứng vào đĩa đếm, sau đó ủ từ 1 h đến 3 h ở nhiệt độ 35 °C ± 1 °C hoặc 37 °C ± 1 °C. S. aureus tạo quầng màu hồng. Đếm các quầng màu hồng được coi là các S. aureus mà không quan tâm đến kích thước của quầng tạo thành.
CHÚ THÍCH: Đôi khi là S. hyicus và S. intermedius có thể tạo quầng màu hồng và sinh độc tố.
Chỉ sử dụng thuốc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-25:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-25:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12656:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh Staphylococcus aureus trong sản phẩm thịt và thủy sản sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM
- Số hiệu: TCVN12656:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
