Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12536:2018 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn tương đương ASTM D5681-17) quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn xác liên quan đến chất thải và công tác quản lý chất thải. Việc ban hành tiêu chuẩn này nhằm thống nhất cách hiểu, cách sử dụng các khái niệm kỹ thuật trong các văn bản pháp lý, nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn về môi trường tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế chất thải, cũng như các phòng thử nghiệm và nghiên cứu liên quan. Nội dung tiêu chuẩn tập trung định nghĩa các khái niệm cốt lõi về thành phần chất thải (đặc biệt là lốp xe phế liệu), phương pháp lấy mẫu, đo lường và kiểm soát chất lượng dữ liệu.
Các thuật ngữ về cấu trúc và thành phần lốp xe phế liệu
- Mép lốp (Bead): Được định nghĩa là phần giữ chặt của lốp xe có hình dạng phù hợp để khít với vành. Bộ phận này được chế tạo bằng cách bọc lớp vỏ xe quanh dây tanh lốp hoặc bọc quanh dây thép có độ bền cao nhằm đảm bảo độ chắc chắn và an toàn khi lắp ráp.
- Phần xơ (Fiber): Là phần xơ, không phải kim loại và cao su của một lốp xe phế liệu còn lại sau khi đã qua xử lý cơ học. Thành phần này thường bao gồm các vật liệu như cotton, rayon, polyester, sợi thủy tinh hoặc nilon.
- Hông lốp (Sidewall): Được xác định là phần thành lốp nằm ở khoảng giữa vai lốp và mép vành của lốp xe.
- Mặt lốp (Tread): Là phần của lốp xe trực tiếp tiếp xúc với bề mặt đường trong quá trình phương tiện di chuyển.
Các thuật ngữ về phương pháp lấy mẫu và phân tích chất thải
- Số gia mẫu (Increment): Là phần của một tập hợp được thu thập thông qua thao tác lấy mẫu riêng lẻ bằng phương pháp thủ công hoặc tự động. Các số gia mẫu này thường được kết hợp với nhau từ cùng một lô để tạo thành một mẫu tổng thể phục vụ cho việc phân tích.
- Mẫu đại diện: Là một phần của mẫu tổng đại diện cho toàn bộ một lô mẫu cụ thể, được lựa chọn và lấy một cách ngẫu nhiên từ mẫu tổng để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Mẫu thêm chuẩn (Spiked sample): Là phần mẫu thử có kích thước nhỏ được bổ sung chủ động các chất mục tiêu cần phân tích với một nồng độ hoặc mức độ đã biết trước, nhằm mục đích kiểm soát và đánh giá hiệu suất của quy trình phân tích.
- Phân tầng (Stratum): Khái niệm chỉ một phần nhóm của một tổng thể bị phân tách khỏi phần còn lại theo không gian, thời gian hoặc cả hai. Trong nội bộ một phân tầng, các đặc trưng mục tiêu quan tâm có tính tương đồng cao, đồng thời có sự khác biệt rõ rệt so với các phân tầng kế bên.
Các thuật ngữ về thành phần vật lý và hóa học của chất thải
- Phần bị đốt do oxy hóa: Là phần của mẫu thử bị tiêu hao hoặc biến đổi do quá trình oxy hóa khi xảy ra hiện tượng bắt lửa trong điều kiện hoàn toàn không tồn tại hơi ẩm.
- Tro và chất không cháy: Là phần còn lại của mẫu thử sau khi đã trải qua quá trình tách bỏ hoàn toàn độ ẩm cũng như các vật liệu có khả năng cháy được bằng phương pháp đốt và tăng nhiệt độ cao.
- Chất rắn sinh học phân hủy: Là một phần trong tổng lượng chất rắn của mẫu thử có năng suất tỏa nhiệt, có khả năng bị loại bỏ hoặc làm giảm thiểu hàm lượng thông qua các tác động của quá trình sinh học tự nhiên hoặc nhân tạo.
- Phần thừa sau khi nghiền: Là lượng vật chất còn sót lại sau khi thực hiện các biện pháp cơ học nhằm giảm kích thước hạt của chất thải.
Các mục tiêu và tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng
- Mục tiêu chất lượng dữ liệu (DQOs): Hệ thống các tiêu chí định tính và định lượng thiết lập các yêu cầu về dữ liệu cần thu thập, phục vụ cho việc ra quyết định trong quản lý chất thải.
- Mục tiêu chất lượng đo (MQOs): Các chỉ tiêu cụ thể dùng để đánh giá độ chính xác, độ chụm, giới hạn phát hiện và các thông số kỹ thuật khác của quá trình đo lường mẫu chất thải.
- Mục tiêu chung: Định hướng và đích đến của các hoạt động quản lý, phân tích và xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12536:2018 (ASTM D5681-17) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật viện dẫn quan trọng, giúp đồng bộ hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành chất thải tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12536:2018
ASTM D5681-17
THUẬT NGỮ VỀ CHẤT THẢI VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Standard Terminology for Waste and Waste Management
Lời nói đầu
TCVN 12536:2018 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D5681-17, Standard terminology for waste and waste management với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D5681-17 thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 12536:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUẬT NGỮ VỀ CHẤT THẢI VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Standard terminology for waste and waste management
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa được dùng trong lĩnh vực chất thải và quản lý chất thải nói chung. Mục đích của tiêu chuẩn này để giúp người dùng hiểu rõ những định nghĩa kỹ thuật một cách rõ ràng về thuật ngữ dùng trong các tiêu chuẩn về chất thải và quản lý chất thải.
1.2 Các thuật ngữ chỉ dùng trong một tiêu chuẩn cụ thể, và chỉ có ý nghĩa với tiêu chuẩn đó, được định nghĩa và giải thích trong phần thuật ngữ định nghĩa của tiêu chuẩn đó.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
1.4 Tiêu chuẩn này được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc đã được thừa nhận và thiết lập bởi các tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới, hướng dẫn và các khuyến nghị do Ủy ban kỹ thuật quốc tế về các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) ban hành.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D1129, Thuật ngữ liên quan đến nước;
ASTM D4439, Thuật ngữ về địa kỹ thuật tổng hợp;
ASTM D4448, Hướng dẫn lấy mẫu các giếng quan trắc nước ngầm;
ASTM D4547, hướng dẫn lấy mẫu chất thải và đất đối với các hợp chất hữu cơ bay hơi;
ASTM D4646, Phương pháp thử để đo theo lô trong 24h đối với sự thấm hút bề mặt chất gây ô nhiễm qua đất và trầm tích;
ASTM D4790, Thuật ngữ hydrocacbon thơm và các hóa chất liên quan;
ASTM D4874, Phương pháp thử cho việc ngâm chiết vật liệu rắn trong thiết bị dạng cột;
ASTM D5120, Phương pháp thử nghiệm ức chế hô hấp khi nuôi cấy vi sinh trong quy trình bùn hoạt tính;
ASTM D5231, Phương pháp thử nghiệm để xác định thành phần chất thải rắn đô thị chưa xử lý;
ASTM D5285, Phương pháp thử nghiệm cho việc đo đạc theo lô trong 24h đối với sự thấm hút bề mặt các chất hữu cơ qua đất và trầm tích;
ASTM D5368, Phương pháp thử xác định trọng lượng tổng hàm lượng có thể chiết được bằng dung môi chiết (TSEC) của các mẫu chất thải rắn (Đã hủy năm 2014);
ASTM D5369, Phương pháp chiết các mẫu chắt thải rắn để phân tích hóa học bằng phương pháp chiết Soxhlet;
ASTM D5468, Phương pháp xác định năng suất tỏa nhiệt toàn phần và tổng lượng tro của vật liệu thải (hủy năm 2016);
ASTM D5660, Phương pháp thử nghiệm để đánh giá sự khử độc vi sinh cho nước và đất bị ô nhiễm hóa chất bằng cách thử nghiệm độc tính qua vi khuẩn đại dương phát quang (hủy năm 2014);
ASTM D5679, Phương pháp lấy mẫu chất rắn cố kết trong thùng hình trụ h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12058:2017 (ASTM D 5680:2014) về Chất thải rắn - Phương pháp thực hành lấy mẫu chất rắn không có kết trong thùng hình trụ hoặc các thùng chứa tương tự
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12119:2018 (ISO 3633:2002) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước thải và chất thải (nhiệt độ thấp và cao) trong các tòa nhà - Ống và phụ tùng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12057:2017 (ASTM D 5232:13) về Chất thải - Phương pháp thử để xác định độ ổn định và khả năng phối trộn của vật liệu thải thể rắn, thể bán rắn hoặc thể lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12058:2017 (ASTM D 5680:2014) về Chất thải rắn - Phương pháp thực hành lấy mẫu chất rắn không có kết trong thùng hình trụ hoặc các thùng chứa tương tự
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12536:2018 (ASTM D5681-17) về Thuật ngữ về chất thải và quản lý chất thải
- Số hiệu: TCVN12536:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
