Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12281:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 26986:2010) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính cơ lý và phương pháp phân loại đối với thảm trải sàn đàn hồi chế tạo từ poly (vinyl clorua) giãn nở (thường gọi là thảm trải sàn PVC có đệm giảm chấn) được cung cấp dưới dạng cuộn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thảm trải sàn đàn hồi có cấu trúc lớp đệm giảm chấn bằng bọt poly (vinyl clorua) giãn nở. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kiểm định chất lượng thảm trải sàn PVC tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp xác định tính phù hợp của sản phẩm đối với các mục đích sử dụng khác nhau trong nhà, từ khu vực dân dụng, thương mại cho đến các khu vực công nghiệp nhẹ.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12281:2018
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các đặc tính của thảm trải sàn đàn hồi dựa trên poly (vinyl clorua) giãn nở dạng cuộn.
- Cung cấp hệ thống phân loại dựa trên cường độ sử dụng thực tế để người tiêu dùng và đơn vị thiết kế lựa chọn sản phẩm phù hợp với từng công trình cụ thể.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn một loạt các tiêu chuẩn quốc tế ISO liên quan để xác định các chỉ tiêu cơ lý như: ISO 23997 (xác định khối lượng trên đơn vị diện tích), ISO 23999 (xác định độ ổn định kích thước và độ cong vênh sau khi tiếp xúc với nhiệt), ISO 24340 (xác định độ dày của lớp mài mòn), ISO 24341 (xác định chiều rộng, chiều dài và độ thẳng của tấm thảm), và ISO 24346 (xác định độ dày tổng thể).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) giãn nở (Expanded poly(vinyl chloride) floor covering): Là thảm trải sàn đàn hồi gồm một hoặc nhiều lớp poly (vinyl clorua) hoặc copolymer của nó, trong đó có ít nhất một lớp được tạo bọt (giãn nở) để tạo tính đàn hồi và giảm chấn.
- Lớp mài mòn (Wear layer): Lớp bảo vệ phía trên cùng của thảm trải sàn, chịu tác động trực tiếp từ hoạt động đi lại và các tác nhân ngoại cảnh.
- Lớp đệm giảm chấn (Cushion layer): Lớp bọt PVC nằm dưới lớp bề mặt, có tác dụng hấp thụ lực va đập, giảm tiếng ồn và tạo cảm giác êm ái khi di chuyển.
- Các yêu cầu kỹ thuật và tính năng (Điều 4)
Sản phẩm thảm trải sàn PVC giãn nở phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật bao gồm:
- Độ dày tổng thể và độ dày lớp mài mòn: Phải được đo đạc chính xác theo các tiêu chuẩn viện dẫn. Độ dày thực tế không được sai lệch quá mức cho phép so với thông số công bố của nhà sản xuất.
- Khối lượng trên một đơn vị diện tích: Đảm bảo tính đồng đều của mật độ vật liệu trên toàn bộ bề mặt cuộn thảm.
- Độ ổn định kích thước dưới tác động nhiệt: Thảm không được co ngót hoặc giãn nở vượt quá giới hạn quy định sau khi trải qua thử nghiệm gia nhiệt, nhằm tránh hiện tượng phồng rộp hoặc hở khe nối khi sử dụng thực tế.
- Độ bền màu với ánh sáng: Thảm phải giữ được màu sắc ổn định, không bị phai màu nhanh chóng dưới tác động của ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng nhân tạo trong nhà.
- Khả năng chống cháy và phát thải chất độc hại: Sản phẩm phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy và giới hạn phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) để bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12281:2018 (ISO 26986:2010) có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp nâng cao tiêu chuẩn sản xuất và năng lực cạnh tranh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 26986:2010
THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI - THẢM TRẢI SÀN POLY(VINYL CLORUA) GIÃN NỞ (CÓ ĐỆM GIẢM CHẤN) - CÁC YÊU CẦU
Resilient floor coverings - Expanded (cushioned) poly(vinyl chloride) floor covering - Specification
Lời nói đầu
TCVN 12281:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 26986:2010.
TCVN 12281:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI - THẢM TRẢI SÀN POLY(VINYL CLORUA) GIÃN NỞ (CÓ ĐỆM GIẢM CHẤN) - CÁC YÊU CẦU
Resilient floor coverings - Expanded (cushioned) poly(vinyl chloride) floor covering - Specification
Tiêu chuẩn này mô tả các đặc tính của thảm trải sàn làm từ nhựa poly(vinyl clorua) giãn nở (có đệm giảm chấn), dạng miếng hoặc dạng cuộn.
Tiêu chuẩn này bao gồm hệ thống phân loại dựa trên cường độ sử dụng, chỉ ra khu vực thảm trải sàn đáp ứng yêu cầu.
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5446 (ISO 105-B02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần B02: Độ bền màu với ánh sáng nhân tạo: Phép thử bằng đèn xenon
TCVN 12063:2017 (ISO 10874), Thảm trải sàn đàn hồi, dệt và laminat- Phân loại
TCVN 12069:2017 (ISO 23997), Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
ISO/TR 4918, Textile floor coverings - Determination of wear - Castor chair test (ISO/TR 4918, Thảm trải sàn dệt - Xác định độ mài mòn - Phép thử ghế Castor)
ISO 23999, Resilient floor coverings - Determination of dimensional stability and curling after exposure to heat (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định độ ổn định kích thước và quăn sau khi phơi nhiệt)
ISO 24340, Resilient floor coverings - Determination of thickness of layers (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định độ dày của các lớp)
ISO 24341, Resilient and textile floor coverings - Determination of length, width and straightness of sheet (Thảm trải sàn đàn hồi và dệt - Xác định chiều dài, chiều rộng và độ thẳng của tấm)
ISO 24342, Resilient and textile floor-coverings - Determination of side length, edge straightness and squareness of tiles (Thảm trải đàn hồi và dệt - Xác định chiều dài cạnh, độ thẳng mép và độ vuông của miếng)
ISO 24343-1, Resilient and laminate floor coverings - Determination of indentation and residual indentation - Part 1: Residual indentation (Thảm trải sàn đàn hồi và laminate - Xác định độ lõm và độ lõm dư - Phần 1: Độ lõm dư)
ISO 24343-2, Resilient and laminate floor coverings - Determination of indentation and residual indentation - Part 2: Short-term residual indentation of resilient floor covering (Thảm trải sàn đàn hồi và laminate - Xác định độ lõm và độ lõm dư - Phần 2: Độ lõm dư ngắn hạn của thảm trải sàn đàn hồi)
ISO 24345, Resilient floor coverings - Determination of peel resistance (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định độ bền tách lớp)
ISO 24346, Resilient floor coverings - Determination of overall thickness (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định độ dày toàn phần)
EN 424, Resilient floor coverings. Determination of the effect of the simulated movement of a furniture leg (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định ảnh hưởng của mô phỏng sự di chuyển của c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12280:2018 (ISO 10595:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Miếng trải sàn poly(vinyl clorua) bán mềm dẻo có thành phần vinyl (VCT) - Các yêu cầu giải trí dưới nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 (ISO 1765:1986) về Thảm trải sàn dệt máy - Xác định độ dày
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-9:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ ổn định kích thước
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12063:2017 (ISO 10874:2009) về Thảm trải sàn đàn hồi, dệt và laminate - Phân loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12069:2017 (ISO 23997:2007) về Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng trên đơn vị diện tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12280:2018 (ISO 10595:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Miếng trải sàn poly(vinyl clorua) bán mềm dẻo có thành phần vinyl (VCT) - Các yêu cầu giải trí dưới nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 (ISO 1765:1986) về Thảm trải sàn dệt máy - Xác định độ dày
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-9:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ ổn định kích thước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12281:2018 (ISO 26986:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn Poly (vinyl clorua) giãn nở (có đệm giảm chấn) - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN12281:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
