Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12267:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng auramine - Phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) là văn bản kỹ thuật quy định quy trình phân tích và xác định hàm lượng chất màu auramine trong các sản phẩm thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng auramine trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng thực phẩm và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp LC-MS/MS đối với các nền mẫu thực phẩm khác nhau nhằm phát hiện sự hiện diện của auramine - một chất màu tổng hợp không được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Các tài liệu viện dẫn là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp: Hàm lượng auramine trong mẫu thực phẩm được chiết xuất bằng dung môi thích hợp, sau đó dịch chiết được làm sạch qua các cột chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp xử lý mẫu phù hợp trước khi tiến hành phân tích, định lượng trên hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS) sử dụng chất chuẩn nội hoặc ngoại chuẩn để tính toán kết quả.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu: Quy định chi tiết về các loại hóa chất, dung môi (như methanol, acetonitrile, nước cất siêu sạch), chất chuẩn auramine và các vật liệu lọc, cột chiết cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích, đảm bảo độ tinh khiết và tính chính xác cao nhất cho phép thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12267:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AURAMINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ (LC-MS/MS)
Foodstuffs - Determination of auramine - Liquid chromatography with tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
Lời nói đầu
TCVN 12267:2018 do Trung tâm Chất lượng Nông lâm thủy sản vùng 1 - Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AURAMINE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ (LC-MS/MS)
Foodstuffs - Determination of auramine - Liquid chromatography with tandem mass spectrometric (LC-MS/MS) method
CẢNH BÁO - khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị về các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng auramine trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS).
Giới hạn phát hiện của phương pháp là 3,0 µg/kg trên mẫu thịt và 5.0 µg/kg trên nền mẫu măng chua, bánh nhân thủy sản và thức ăn chăn nuôi.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Hàm lượng auramine trong mẫu dược chiết bằng axetonitril, dịch chiết sau ly tâm được lọc qua màng lọc kích thước lỗ 0,22 µm và được phân tích bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS).
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3606), trừ khi có quy định khác.
4.1 Axatonitril (CH3CN).
4.2 Axit axetic (CH3COOH) (≥ 99,85 %)
4.3 Chuẩn auramine (C17H21N3), độ tinh khiết lớn hơn hoặc bằng 95 %.
4.4 Metanol (CH3OH).
4.6 Amoni axetat (CH3COONH4).
4.6 Nước cất (H2O).
4.7 Dung dịch amoni axetat 1 M
Lấy 19,27 g amoni axetat (4.5) cho vào bình định mức 250 ml (5.15) và thêm nước cất (4,6) đến vạch. Bảo quản trong chai thủy tinh tối màu ở nhiệt độ phòng, dung dịch này ổn định trong 1 tháng.
4.8 Pha động A dung dịch amoni axetat 0,005 M
Lấy 5 ml dung dịch amoni axetat 1 M (4.7) vào cốc 1000 ml thêm nước đến 900 ml điều c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12383:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng polydextrose - Phương pháp sắc ký ion
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8276:2018 (EN 12822:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin E bằng ký sắc lỏng hiệu năng cao - Định lượng α-, β-, γ- và δ- tocopherol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12383:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng polydextrose - Phương pháp sắc ký ion
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8276:2018 (EN 12822:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin E bằng ký sắc lỏng hiệu năng cao - Định lượng α-, β-, γ- và δ- tocopherol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12349:2018 (EN 14164:2014) về Thực phẩm - Xác định vitamin B6 bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12378:2018 về Hướng dẫn phân tích nguy cơ của kháng kháng sinh từ thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12267:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng auramine - Phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS)
- Số hiệu: TCVN12267:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
