Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12210:2018 (ISO/IEC TR 19791:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn hệ thống vận hành được ban hành nhằm cung cấp các nguyên tắc, tiêu chí và phương pháp luận chuyên sâu để đánh giá một cách toàn diện mức độ an toàn của các hệ thống công nghệ thông tin trong quá trình vận hành thực tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, xây dựng, tích hợp, thử nghiệm, vận hành và đánh giá an toàn các hệ thống thông tin. Đối tượng áp dụng trọng tâm bao gồm các đơn vị vận hành hệ thống mạng, các nhà phát triển giải pháp bảo mật, các chuyên gia đánh giá độc lập và các tổ chức quản lý an toàn thông tin.
Khái niệm cơ bản về hệ thống vận hành và phân vùng an toàn
- Hệ thống vận hành được cấu thành từ các phần riêng biệt và có thể định danh rõ ràng, mỗi phần thực hiện một vai trò hoặc chức năng cụ thể trong tổng thể hệ thống.
- Một phần của hệ thống vận hành được xác định là thực hiện cùng một tập hợp các chính sách an toàn thông tin thống nhất, giúp thiết lập ranh giới kiểm soát an toàn rõ ràng.
Sự khác biệt giữa Đánh giá hệ thống vận hành và Đánh giá sản phẩm
- Đánh giá hệ thống vận hành: Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo các mục tiêu an toàn đối với hệ thống vận hành được thực thi một cách chính xác và hiệu quả. Tuy nhiên, việc đánh giá các biện pháp kiểm soát (dù là kỹ thuật hay vận hành) không thể mang lại sự đảm bảo tuyệt đối trong mọi tình huống. Luôn tồn tại rủi ro còn lại (residual risk) khi các biện pháp kiểm soát không hoạt động như dự kiến. Rủi ro này chỉ có thể được xác định và giảm thiểu thông qua quá trình đánh giá và giám sát liên tục hoặc bổ sung các biện pháp bảo đảm có độ tin cậy cao hơn.
- Đánh giá sản phẩm: Tập trung vào việc đảm bảo khả năng an toàn của sản phẩm được thực hiện chính xác dựa trên Đích an toàn của sản phẩm (ST). Phạm vi đánh giá bị giới hạn trong các yêu cầu an toàn CNTT được phân bổ theo đánh giá mối đe dọa giả định trong môi trường phát triển. Đánh giá sản phẩm thiết lập biên cho "cấu hình đánh giá" nhưng không tính đến môi trường vận hành thực tế cụ thể. Do đó, sau khi đánh giá sản phẩm, việc tích hợp sản phẩm vào hệ thống vận hành và kiểm tra thực tế là bắt buộc để xác nhận các thuộc tính an toàn.
Mối quan hệ phối hợp với Tiêu chuẩn TCVN 8709
- TCVN 8709-1: Định nghĩa các khái niệm về đích an toàn và hồ sơ bảo vệ, làm khuôn mẫu đặc tả các yêu cầu cơ sở để xây dựng Hồ sơ bảo vệ hệ thống (SPP) và Đích an toàn hệ thống (SST), bao gồm cả các biện pháp kiểm soát vận hành.
- TCVN 8709-2: Đưa ra các tiêu chí đánh giá yêu cầu chức năng an toàn cho sản phẩm và hệ thống CNTT. Đây là nền tảng để định nghĩa các thành phần, họ và lớp bổ sung tập trung vào kiểm soát vận hành của hệ thống vận hành, bao gồm khía cạnh cấu hình thực tế của các chức năng và cơ chế.
- TCVN 8709-3: Xác định tiêu chí đánh giá yêu cầu đảm bảo an toàn, cung cấp cơ sở để đánh giá kiểm soát an toàn hệ thống vận hành như một bộ phận tích hợp, yêu cầu các bằng chứng cụ thể về chính sách và thủ tục được thực hiện trong môi trường vận hành thực tế.
Nội dung cốt lõi của Đích an toàn hệ thống (SST)
Đích an toàn hệ thống (SST) định nghĩa khái niệm và nội dung an toàn cho hệ thống vận hành cụ thể, bao gồm các phần chính:
- Phần giới thiệu: Định danh SST và Đối tượng đánh giá hệ thống vận hành (STOE), cung cấp cái nhìn tổng quan về STOE, tổ chức miền và mô tả chi tiết hệ thống cùng công tác quản lý tài liệu.
- Tuyên bố tuân thủ: Cung cấp bằng chứng chứng minh SST tuân thủ các SPP, PP, ST hoặc gói yêu cầu an toàn liên quan, đảm bảo tính nhất quán giữa các mục tiêu an toàn của hệ thống với các tiêu chuẩn đã tuyên bố.
- Yêu cầu an toàn: Cung cấp bộ yêu cầu hoàn chỉnh và nhất quán bao gồm cả chức năng an toàn và đảm bảo an toàn hệ thống vận hành. Các yêu cầu này áp dụng cho cả biện pháp kiểm soát kỹ thuật và vận hành nhằm chống lại rủi ro xác định, làm cơ sở phát triển quy trình, thủ tục và dịch vụ an toàn.
- Thông tin miền an toàn: Cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến từng miền an toàn cấu thành nên hệ thống vận hành hoàn chỉnh, định danh chính xác và quy định cụ thể cho từng miền.
Nội dung cốt lõi của Hồ sơ bảo vệ hệ thống (SPP)
Hồ sơ bảo vệ hệ thống (SPP) định nghĩa các yêu cầu an toàn chung cho một nhóm hệ thống vận hành, bao gồm:
- Phần giới thiệu: Định danh SPP, tổng quan về STOE và tổ chức miền an toàn.
- Tuyên bố tuân thủ: Chứng minh SPP là sự thuyết minh chấp nhận được của các SPP, PP hoặc gói yêu cầu khác được tuyên bố tuân thủ.
- Yêu cầu an toàn: Mô tả toàn bộ chức năng an toàn và đảm bảo an toàn hệ thống vận hành dưới dạng các thành phần an toàn hoàn chỉnh, làm cơ sở phát triển quy trình và thủ tục an toàn.
Các thành phần đảm bảo bổ sung và Tiêu chí đánh giá hệ thống
- Đánh giá SPP: Chứng minh SPP là đúng đắn, có nguồn gốc phù hợp và được cài đặt chính xác. Mục tiêu an toàn (ASP_OBJ.1) phụ thuộc trực tiếp vào việc định nghĩa vấn đề an toàn (ASP_SPD.1).
- Mô tả miền an toàn: Xác định các họ miền an toàn trong SPP theo ba cấp độ trừu tượng: miền an toàn tham chiếu, miền an toàn tổng quan và miền an toàn mô tả.
- Đánh giá SST: Chứng minh SST phù hợp, nhất quán và được xây dựng chính xác dựa trên các SPP hoặc gói yêu cầu. Mô tả STOE theo bốn mức trừu tượng: Tham chiếu SST/STOE, Tổng quan STOE, Mô tả chi tiết STOE và tổ chức miền.
- Đặc điểm kỹ thuật tổng thể STOE: Cung cấp mô tả mức cao về cách thức nhà phát triển/tích hợp đáp ứng các chức năng an toàn hệ thống (SSFs) và đảm bảo an toàn hệ thống (SSAs).
- Phạm vi áp dụng mã nguồn: Không bắt buộc thực hiện cho toàn bộ hệ thống hoạt động, mà chỉ tập trung vào các phần cấu hình quan trọng hoặc thực hiện chức năng an toàn tới hạn để hỗ trợ các thành phần khác.
Duy trì an toàn và Thử nghiệm hệ thống vận hành
- Duy trì hiệu lực an toàn: Chứng minh các yêu cầu an toàn trong SST và tài liệu thiết kế vẫn giữ nguyên giá trị và hiệu lực sau khi có sự thay đổi, hiệu chỉnh về rủi ro, môi trường hoặc các thành phần hệ thống.
- Thử nghiệm giao diện (AOT_FUN): Thiết lập và kiểm nghiệm tất cả các giao diện cũng như thông số giao diện cho chức năng an toàn hệ thống (SSF) thông qua thử nghiệm thấu đáo.
- Thử nghiệm của nhà phát triển và thử nghiệm độc lập: Nhà phát triển phải chứng minh các chức năng an toàn hoạt động đúng quy định thông qua tài liệu hướng dẫn và kết quả thử nghiệm. Đồng thời, cần có bằng chứng đánh giá độc lập để xác nhận tính khách quan.
- Phân tích điểm yếu: Xác định xem các điểm yếu tiềm ẩn phát hiện trong quá trình xây dựng và vận hành có thể bị khai thác để xâm nhập vào các yêu cầu chức năng an toàn (SFRs) hay không.
- Đảm bảo tính rõ ràng của thuật ngữ: Thực hiện các đơn vị làm việc nhằm đảm bảo các yêu cầu chức năng an toàn (SFR) và yêu cầu đảm bảo an toàn (SAR) được định nghĩa rõ ràng, không gây mơ hồ hoặc hiểu lầm trong SPP và SST.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12210:2018 (ISO/IEC TR 19791:2010) có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố ban hành theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các tổ chức vận hành hệ thống thông tin cần chủ động áp dụng tiêu chuẩn này để chuẩn hóa quy trình đánh giá và nâng cao năng lực bảo mật hệ thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/IEC TR 19791:2010
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - ĐÁNH GIÁ AN TOÀN HỆ THỐNG VẬN HÀNH
Information technology - Security techniques - Security assessment of operational systems
Lời nói đầu
TCVN 12210:2018 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO/IEC TR 19791:2010.
TCVN 12210:2018 do Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là tài liệu hỗ trợ, định nghĩa các phần mở rộng của TCVN 8709 để cho phép đánh giá sự an toàn của các hệ thống vận hành. TCVN 8709 đưa ra những hỗ trợ để xác định các chức năng an toàn CNTT cho các sản phẩm và các hệ thống CNTT. Tuy nhiên, TCVN 8709 không đề cập đến khía cạnh hệ thống vận hành cần được xác định một cách chính xác để đánh giá hiệu quả hệ thống vận hành.
Tiêu chuẩn này cung cấp những hướng dẫn và tiêu chí đánh giá mở rộng để đánh giá cả khía cạnh vận hành và công nghệ thông tin của các hệ thống vận hành. Tiêu chuẩn chủ yếu hỗ trợ những người có liên quan đến sự phát triển, tích hợp, triển khai và quản lý an toàn của hệ thống vận hành cũng như những người đánh giá mong muốn áp dụng chuẩn TCVN 8709 cho các hệ thống này. Tiêu chuẩn này có liên quan đến những cơ quan đánh giá có trách nhiệm phê duyệt và xác nhận hành động đánh giá.
Có một số vấn đề cơ bản liên quan đến định nghĩa và việc sử dụng thuật ngữ hệ thống. TCVN 8709 tập trung vào việc đánh giá sản phẩm nên sử dụng thuật ngữ hệ thống là chỉ bao gồm các khía cạnh công nghệ thông tin (CNTT) của hệ thống. Thuật ngữ Hệ thống vận hành được sử dụng trong tiêu chuẩn này bao gồm kết hợp cả về nhân sự, các thủ tục và các quy trình tích hợp có các chức năng và các cơ chế dựa trên công nghệ, được áp dụng cùng nhau để thiết lập một mức rủi ro còn tồn tại có thể chấp nhận được trong một môi trường hoạt động được xác định.
Tiêu chuẩn này tương thích với TCVN 8709.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CHO HỆ THỐNG VẬN HÀNH
Information technology - Security techniques - Security assessment of operational systems
Tiêu chuẩn này cung cấp những hướng dẫn và tiêu chí đánh giá an toàn cho các hệ thống vận hành. Tiêu chuẩn này mở rộng phạm vi của TCVN 8709 bằng cách đưa ra một số khía cạnh quan trọng đối với hệ thống vận hành mà không được đề cập khi đánh giá theo TCVN 8709. Những mở rộng chủ yếu được yêu cầu để đánh giá môi trường vận hành xung quanh đích đánh giá và phân tách các hệ thống vận hành phức tạp thành các miền an toàn mà có thể được đánh giá một cách riêng biệt.
Tiêu chuẩn này cung cấp:
a) Định nghĩa và mô hình đối với các hệ thống vận hành.
b) Mô tả những mở rộng về các khái niệm đánh giá theo TCVN 8709 để đánh giá các hệ thống vận hành.
c) Hệ phương pháp luận để đánh giá và quy trình thực hiện đánh giá an toàn cho các hệ thống vận hành.
d) Tiêu chí đánh giá an toàn bổ sung để giải quyết những khía cạnh của hệ thống vận hành mà không được trình bày trong TCVN 8709.
Tiêu chuẩn này cho phép kết hợp các sản phẩm an toàn được đánh giá dựa theo TCVN 8709 với các hệ thống vận hành được đánh giá trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này chỉ giới hạn việc đánh giá an toàn cho các hệ thống vận hành và không đưa ra đánh giá an toàn cho các hệ thống khác. Tiêu chuẩn này không đưa ra những kỹ thuật về định danh, đánh giá và chấp nhận rủi ro trong vận hành.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-2:2018 (ISO/IEC 14888-2:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-3:2018 (ISO/IEC 14888-3:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12200:2018 về Công nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập dữ liệu đặc tả cho đối tượng 2D
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-15:2018 (ISO/IEC 29341-8-15:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-15: Giao thức điều khiển thiết bị Internet gateway - Dịch vụ cấu hình giao diện chung mạng diện rộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 27008:2018 (ISO TR 27008:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn chuyên gia đánh giá về kiểm soát an toàn thông tin
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/IEC 27002:2011 (ISO/IEC 27002:2005) về công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Quy tắc thực hành quản lý an toàn thông tin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8709-1:2011 (ISO/IEC 15408-1:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 1: Giới thiệu và mô hình tổng quát
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8709-2:2011 (ISO/IEC 15408-2 : 2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 2: Các thành phần chức năng an toàn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8709-3:2011 (ISO/IEC 15408-3:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Các tiêu chí đánh giá an toàn CNTT - Phần 3: Các thành phần đảm bảo an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9788:2013 (ISO GUIDE 73 : 2009) về Quản lý rủi ro – Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10295:2014 (ISO/IEC 27005:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Quản lý rủi ro an toàn thông tin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11386:2016 (ISO/IEC 18045:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp đánh giá an toàn công nghệ thông tin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-2:2018 (ISO/IEC 14888-2:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-3:2018 (ISO/IEC 14888-3:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12200:2018 về Công nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập dữ liệu đặc tả cho đối tượng 2D
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-8-15:2018 (ISO/IEC 29341-8-15:2008) về Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP - Phần 8-15: Giao thức điều khiển thiết bị Internet gateway - Dịch vụ cấu hình giao diện chung mạng diện rộng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 27008:2018 (ISO TR 27008:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn chuyên gia đánh giá về kiểm soát an toàn thông tin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12210:2018 (ISO/IEC TR 19791:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Đánh giá an toàn hệ thống vận hành
- Số hiệu: TCVN12210:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
