Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 về Đèn LED - Hiệu suất năng lượng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp thử đối với các loại bóng đèn LED sử dụng cho mục đích chiếu sáng thông dụng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm chiếu sáng công nghệ LED sau đây:
- Bóng đèn LED có balát lắp liền (self-ballasted LED lamps) hoạt động bằng nguồn điện lưới, có điện áp danh định đến 250 V, công suất nhỏ hơn hoặc bằng 60 W, được dùng cho mục đích chiếu sáng thông dụng.
- Bóng đèn LED hai đầu (double-capped LED lamps) được thiết kế để thay thế cho các bóng đèn huỳnh quang dạng ống thẳng có đầu đèn G5 hoặc G13, có công suất xác định.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đèn LED có hướng, đèn LED thay đổi màu sắc, hoặc các loại đèn LED chuyên dụng không phục vụ mục đích chiếu sáng thông dụng.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về hiệu suất năng lượng
TCVN 11844:2017 thiết lập các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng và mức tiêu thụ điện năng của đèn LED trên thị trường thông qua các chỉ số cụ thể:
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS): Đây là ngưỡng hiệu suất bắt buộc mà các sản phẩm đèn LED phải đạt được để được phép lưu thông trên thị trường. Hiệu suất năng lượng (được tính bằng tỷ số giữa quang thông phát ra và công suất tiêu thụ, đơn vị lm/W) không được thấp hơn trị số quy định đối với từng nhóm công suất và nhiệt độ màu tương ứng.
- Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS): Khuyến khích các nhà sản xuất đạt được mức hiệu suất cao hơn nhằm tiết kiệm năng lượng tối ưu và bảo vệ môi trường. Các sản phẩm đạt HEPS sẽ được ưu tiên trong các chương trình dán nhãn năng lượng so sánh hoặc chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
- Hệ số công suất (Power Factor - PF): Để đảm bảo chất lượng lưới điện, tiêu chuẩn quy định hệ số công suất tối thiểu đối với các bóng đèn LED có công suất khác nhau, hạn chế tối đa tổn thất điện năng trên hệ thống truyền tải.
- Hệ số duy trì quang thông và tuổi thọ: Đảm bảo đèn LED không bị suy giảm độ sáng quá nhanh trong quá trình sử dụng. Quang thông của đèn sau một số giờ hoạt động thử nghiệm nhất định phải duy trì ở mức tỷ lệ phần trăm tối thiểu so với quang thông ban đầu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Phương pháp thử nghiệm và xác định hiệu suất
Việc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật của đèn LED theo TCVN 11844:2017 phải tuân thủ các quy trình thử nghiệm chuẩn hóa:
- Các phép đo quang thông, công suất tiêu thụ và hiệu suất năng lượng phải được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn, kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, độ ẩm và điện áp nguồn cấp.
- Thiết bị đo lường (như tích phân cầu hoặc máy phân tích phân bố cường độ sáng) phải được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Mẫu thử nghiệm phải được lựa chọn ngẫu nhiên và có số lượng đủ lớn theo quy định để đại diện cho lô hàng hoặc dòng sản phẩm cần đánh giá.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
TCVN 11844:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc kiểm tra chất lượng, dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với sản phẩm đèn LED nhập khẩu và sản xuất trong nước, góp phần thúc đẩy lộ trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11844:2017
ĐÈN LED - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Led lamps - Energy efficiency
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
Lời nói đầu
TCVN 11844:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÈN LED - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
LED Lamps - Energy efficiency
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng cho các bóng đèn LED có balát lắp liền có đầu đèn E27 và B22 và bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang dạng ống có đầu đèn G5 và G13, sử dụng cho mục đích thông dụng, có công suất đến 60 W, điện áp danh định không quá 250 V.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8782:2011 (IEC 62560:2011), Bóng đèn có balat lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
TCVN 8783:2015 (IEC 62612:2013), Bóng đèn có balat lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Yêu cầu về tính năng
TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015), Phương pháp thử nghiệm bóng đèn LED, đèn điện LED và môđun LED
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Bóng đèn LED có balát lắp liền (self-ballasted LED lamp)
Bóng đèn tích hợp không thể tháo rời mà không bị hỏng, có các đầu đèn, nguồn sáng LED và các bộ phận hợp thành khác cần thiết để ổn định làm việc của nguồn sáng.
[NGUỒN: TCVN 8782 (IEC 62560)].
3.2
Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế (double-capped retrofit LED lamp)
Bóng đèn LED có thể được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp sáng theo TCVN 6482 (IEC 60155) bằng tắc te của đèn LED có các kích thước giống nhau và lắp vừa để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi là sửa đổi đèn điện.
3.3
Tuổi thọ trung bình (tuổi thọ đến khi hỏng 50 %) (average life (life to 50 % failures))
Thời gian chiếu sáng lũy tích cho đến khi độ suy giảm quang thông của 50 % bóng đèn giảm xuống còn 70 %, với điều kiện là độ suy giảm quang thông của các bóng đèn đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.4
Hệ số duy trì quang thông (lumen maintenance)
Tỷ số giữa quang thông trong thời gian nhất định trong vòng đời của bóng đèn và quang thông ban đầu, được thể hiện bằng phần trăm, trong thời gian này, bóng đèn chiếu sáng trong các điều kiện quy định.
3.5
Hiệu suất sáng ban đầu (initial luminous efficacy)
Tỷ số giữa quang thông ban đầu và công suất đo được.
3.6
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8588:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng và được trang bị đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn led - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) về Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Quy định về an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50015:2016 (ISO 50015:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Đo và kiểm tra xác nhận hiệu quả năng lượng của tổ chức - Nguyên tắc chung và hướng dẫn
- 1Quyết định 3937/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đèn điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6482:1999 (ISO 155:1995) về tắcte chớp sáng dùng cho bóng đèn huỳnh quang
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8588:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Đèn chiếu sáng phía trước của xe cơ giới có chùm sáng gần hoặc chùm sáng xa hoặc cả hai không đối xứng và được trang bị đèn sợi đốt và/hoặc các môđun đèn led - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2015 (IEC 62612:2013) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Yêu cầu về tính năng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) về Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng - Quy định về an toàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015) về Bóng đèn LED, đèn điện LED và mô đun LED - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50015:2016 (ISO 50015:2014) về Hệ thống quản lý năng lượng - Đo và kiểm tra xác nhận hiệu quả năng lượng của tổ chức - Nguyên tắc chung và hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 về Đèn LED - Hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN11844:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
