Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11529:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10547:2009, quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với dây xơ polyeste có cấu tạo bện hai lớp. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với dòng sản phẩm dây xơ polyeste bện hai lớp:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với dây bện hai lớp được chế tạo từ xơ polyeste có độ bền cao.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các loại dây có cỡ số hiệu dụng từ 6 đến 192 (tương ứng với đường kính danh nghĩa của dây từ 6 mm đến 96 mm).
- Tiêu chuẩn thiết lập các thông số bắt buộc về đặc tính vật lý của dây, bao gồm mật độ tuyến tính (khối lượng trên một đơn vị chiều dài) và lực kéo đứt tối thiểu đối với từng cỡ số dây cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 8261 (ISO 1968) về Dây xơ và sản phẩm dây xơ - Từ vựng: Tài liệu này cung cấp hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa được sử dụng thống nhất trong toàn bộ ngành công nghiệp sản xuất và thử nghiệm dây xơ.
- TCVN 8262 (ISO 2307) về Dây xơ - Xác định một số đặc tính vật lý và cơ học: Đây là tài liệu quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đo lường kích thước, khối lượng, độ giãn và lực kéo đứt của dây xơ.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Bên cạnh việc áp dụng các thuật ngữ đã được định nghĩa trong TCVN 8261 (ISO 1968), tiêu chuẩn này nhấn mạnh và làm rõ một số khái niệm cốt lõi liên quan trực tiếp đến sản phẩm:
- Dây bện hai lớp (Double braid rope): Là loại dây có cấu trúc đặc thù gồm một lõi bện bên trong được bao bọc hoàn toàn bởi một lớp vỏ bện bên ngoài. Cấu trúc này giúp tối ưu hóa khả năng chịu lực, phân bổ đều ứng suất kéo và bảo vệ phần lõi khỏi các tác động vật lý từ môi trường.
- Xơ polyeste (Polyester fibre): Loại xơ tổng hợp được tạo thành từ các đại phân tử mạch thẳng chứa các liên kết este. Loại xơ này được lựa chọn nhờ các đặc tính ưu việt như độ bền kéo cực cao, khả năng chống mài mòn tốt, độ bền trong điều kiện ẩm ướt ổn định và khả năng kháng tia cực tím (UV) vượt trội.
- Điều 4: Yêu cầu chung và cấu tạo dây
Điều khoản này đưa ra các quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào, quy trình chế tạo và cấu trúc hình học của dây bện hai lớp:
- Nguyên liệu sản xuất: Dây phải được chế tạo hoàn toàn từ xơ polyeste liên tục có độ bền cao. Nhà sản xuất phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng xơ, đảm bảo xơ không bị khuyết tật vật lý và có nguồn gốc rõ ràng để không làm ảnh hưởng đến độ bền tổng thể của thành phẩm.
- Cấu tạo và thiết kế: Dây bắt buộc phải có cấu trúc hai lớp rõ rệt gồm phần lõi (core) và phần vỏ (sheath/cover). Cả hai phần này đều phải được bện từ các tao dây polyeste theo tỷ lệ thiết kế tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự cân bằng lực tối đa khi dây chịu tải trọng kéo.
- Xử lý hoàn thiện bề mặt: Tiêu chuẩn cho phép dây được xử lý bằng các chất phủ hoặc hóa chất chuyên dụng nhằm tăng cường khả năng chống mài mòn, chống thấm nước hoặc chống tia cực tím. Tuy nhiên, việc xử lý này tuyệt đối không được làm giảm các đặc tính cơ lý cơ bản của dây đã được quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11529:2016
ISO 10547:2009
DÂY XƠ POLYESTE - CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP
Polyester fibre ropes - Double braid construction
Lời nói đầu
TCVN 11529:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10547:2009. ISO 10547:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11529:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DÂY XƠ POLYESTE - CẤU TẠO DÂY BỆN HAI LỚP
Polyester fibre ropes - Double braid construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho các dây bện hai lớp và các dây bện hai lớp có độ bền cao hơn được làm từ polyeste và đưa ra các qui tắc ký hiệu.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)
ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)
ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968.
4 Ký hiệu
Dây xơ phải được ký hiệu như sau:
- Có từ “dây xơ”;
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
- Số tham chiếu của dây xơ;
- Vật liệu làm dây xơ;
- Mức độ bền của dây xơ: Dây bện hai lớp hoặc dây bện hai lớp có độ bền cao hơn (hs).
VÍ DỤ 1 Ký hiệu của dây bện hai lớp, số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 319 ktex, làm từ polyeste:
Dây xơ TCVN 11529 (ISO 10547) - 20 - PES.
VÍ DỤ 2 Ký hiệu của dây bện hai lớp có độ bền cao hơn, số tham chiếu 20, tương ứng với mật độ dài 319 ktex, làm từ polyeste:
Dây xơ TCVN 11529 (ISO 10547) - 20 - PES (hs).
5 Yêu cầu chung
5.1 Cấu tạo
Các dây được tạo thành theo tiêu chuẩn này phải được cấu tạo theo cách sau:
Dây (xem Hình 1) phải có cấu tạo bện hai lớp trong đó một lớp bện bên trong có cấu trúc rỗng được tạo ra theo công đoạn riêng phải được dùng làm lõi, trong khi lớp bọc (lớp bện bên ngoài) được bện bao quanh lớp lõi trong công đoạn thứ hai. Khối lượng của lớp bện bên trong hoặc lớp bện bên ngoài không được vượt quá 55 % tổng khối lượng của dây. Dây cũng phải tuân theo ISO 9554.

Hình 1 - Hình dáng của dây polyeste bện hai lớp và dây polyeste bện hai lớp có độ bền cao hơn
5.2 Số lượng các bó xơ
Đối với các dây có số tham chiếu từ 6 đến 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 16.
Đối với các dây có số tham chiếu lớn hơn 16, số lượng tối thiểu các bó xơ bện ngoài phải là 24.
5.3 Sản xuất và ghi nhãn
Sản xuất, ghi nhãn, bao gói, danh đơn gửi hàng và chiều dài xuất xưởng phải tuân theo ISO 9554.
5.4 Sự tiếp nối bó xơ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-25:2014 (ISO 1833-25:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 25: Hỗn hợp xơ polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit tricloaxetic và clorofom);
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-15:2015 (IEC 60317-15:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 15: Sợi dây nhôm tròn tráng men polyesterimide, cấp chịu nhiệt 180
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-42:2015 (IEC 60317-42:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 42: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester-amide-imide, cấp chịu nhiệt 200
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-25:2014 (ISO 1833-25:2013) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 25: Hỗn hợp xơ polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit tricloaxetic và clorofom);
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-15:2015 (IEC 60317-15:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 15: Sợi dây nhôm tròn tráng men polyesterimide, cấp chịu nhiệt 180
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-42:2015 (IEC 60317-42:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 42: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester-amide-imide, cấp chịu nhiệt 200
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11529:2016 (ISO 10547:2009) về Dây xơ polyeste - Cấu tạo dây bện hai lớp
- Số hiệu: TCVN11529:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
