Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi thép dùng để cán nóng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu cơ bản đối với phôi thép làm nguyên liệu cho quá trình cán nóng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phôi thép cacbon và phôi thép hợp kim thấp dùng để cán nóng thành các sản phẩm thép thông dụng như thép thanh, thép dây, thép hình, thép tấm và thép băng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại phôi thép được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục hoặc phương pháp đúc rót thỏi truyền thống.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại phôi thép chuyên dụng như phôi thép không gỉ, phôi thép dụng cụ hoặc các loại phôi thép hợp kim cao khác vốn có tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan về phương pháp thử, lấy mẫu và phân tích hóa học, bao gồm:
- TCVN 1811 (ISO 14284) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học.
- TCVN 4398 (ISO 377) về Thép và các sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cơ tính.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về phương pháp phân tích quang phổ phát xạ chân không để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố hóa học trong thép.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Phôi thép (Steel semi-finished products): Là sản phẩm trung gian thu được từ quá trình đúc liên tục hoặc đúc rót thỏi, được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào để gia công áp lực (cán nóng, rèn) thành sản phẩm thép cuối cùng.
- Phôi thanh (Billet): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình vuông hoặc gần vuông, kích thước cạnh thông thường nhỏ hơn hoặc bằng 150 mm.
- Phôi khối (Bloom): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật, kích thước cạnh thông thường lớn hơn 150 mm.
- Phôi phiến (Slab): Loại phôi có tiết diện mặt cắt ngang hình chữ nhật phẳng, có chiều rộng lớn hơn nhiều so với chiều dày, chuyên dùng để cán nóng ra thép tấm hoặc thép băng.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Phân loại theo thành phần hóa học: Phôi thép được phân chia thành phôi thép cacbon (bao gồm thép cacbon thấp, cacbon trung bình, cacbon cao) và phôi thép hợp kim thấp dựa trên hàm lượng các nguyên tố hợp kim có trong mác thép.
- Phân loại theo phương pháp chế tạo: Gồm phôi đúc liên tục (thường ký hiệu là CC) và phôi đúc thỏi (thường ký hiệu là IC).
- Ký hiệu mác thép: Cách thức thiết lập ký hiệu cho phôi thép phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn mác thép tương ứng (như TCVN, JIS, ASTM, GB). Ký hiệu phải thể hiện rõ nhóm thép, hàm lượng cacbon hoặc giới hạn bền kéo danh nghĩa để người sử dụng dễ dàng nhận biết và lựa chọn công nghệ cán phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG
Semi-finished steel products for hot rolling
Lời nói đầu
TCVN 11384:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÔI THÉP DÙNG ĐỂ CÁN NÓNG
Semi-finished steel products for hot rolling
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính đối với các loại phôi thép có mặt cắt ngang dạng vuông, dạng chữ nhật và phôi dạng tấm phẳng dùng để cán nóng.
CHÚ THÍCH 1: Phôi thép cũng được hiểu là thép bán thành phẩm.
CHÚ THÍCH 2: Các loại phôi này được sản xuất bằng phương pháp đúc liên tục.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 8998 (ASTM E 415), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Phôi có mặt cắt ngang dạng vuông (semi-finished product of square cross section)
Phôi có mặt cắt ngang dạng hình vuông. Phôi có cạnh mặt cắt ngang từ 50 mm đến 200 mm thường gọi là phôi nhỏ (billet), phôi có cạnh mặt cắt ngang lớn hơn 200 mm thường gọi là phôi lớn (bloom). Xem Hình 1.
[ISO 6929:2013].
3.2
Phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật (semi-finished product of rectangular cross section)
Phôi có diện tích mặt cắt ngang 2500 mm2 trở lên có chiều rộng lớn hơn nhưng không vượt quá hai lần chiều dày, phôi lớn (bloom) là phôi có diện tích mặt cắt ngang lớn hơn 40 000 mm2, phôi nhỏ (billet) nếu diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 40 000 mm2. Xem Hình 2.
[ISO 6929:2013].
3.3
Phôi dạng tấm phẳng (flat semi-finished product)
Phôi với chiều dày tối thiểu là 40 mm và chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày, thường gọi là phôi dạng tấm. Xem Hình 3.
4.1 Luyện thép
Trừ khi có sự thỏa thuận khác của các bên có liên quan, các quá trình được sử dụng trong luyện thép và chế tạo phôi thép là do nhà sản xuất quyết định.
4.2 Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của phôi thép do nhà sản xuất công bố theo mác thép tương ứng, quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia của nước ngoài.
4.3 Thông số kích thước
Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng vuông theo quy định tại Bảng 1.
Thông số kích thước của phôi có mặt cắt ngang dạng chữ nhật theo quy định tại Bảng 2.
Thông số kích thước của phôi dạng tấm phẳng theo quy định tại Bảng 3.
Độ cong, độ vặn xoắn, độ phẳng đầu phôi theo quy định tại Bảng 4.
Chiều dài phôi theo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1853:1976 về Phôi thép cán từ thép cácbon thông thường và thép hợp kim thấp - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1854:1976 về Phôi thép cán từ thép cacbon chất lượng - Hợp kim trung bình và hợp kim cao - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-5:2015 (ISO 11127-5:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 5: Xác định độ ẩm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1853:1976 về Phôi thép cán từ thép cácbon thông thường và thép hợp kim thấp - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1854:1976 về Phôi thép cán từ thép cacbon chất lượng - Hợp kim trung bình và hợp kim cao - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2011 (ASTM E 145-08) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10834:2015 về Móng cọc ống thép dạng cọc đơn dùng cho công trình cầu - Tiêu chuẩn thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11022-5:2015 (ISO 11127-5:2011) về Chuẩn bị nền thép trước khi phủ sơn và sản phẩm liên quan - Phương pháp thử vật liệu mài phi kim dùng để phun làm sạch bề mặt - Phần 5: Xác định độ ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11384:2016 về Phôi thép dùng để cán nóng
- Số hiệu: TCVN11384:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
