Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11301:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11301:2016 quy định chi tiết về Mạng truy cập quang thụ động GPON - Lớp tiện ích truyền tải vật lý (PMD). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm chuẩn hóa các yêu cầu vật lý, đảm bảo tính tương thích, hiệu suất truyền tải dữ liệu tốc độ cao và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống mạng quang thụ động tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11301:2016
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với lớp tiện ích truyền tải vật lý (PMD) của hệ thống GPON, bao gồm các đặc tính truyền dẫn quang học giữa thiết bị đầu cuối đường quang (OLT) và thiết bị đầu cuối mạng quang (ONU).
- Thiết lập các định nghĩa, thuật ngữ chuyên ngành và các ký hiệu viết tắt được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình áp dụng và kiểm định kỹ thuật.
- Yêu cầu về rung pha (Jitter) đối với các giao diện quang trong GPON
- Quy định cụ thể các giới hạn kỹ thuật đối với hiện tượng rung pha (jitter) tại các giao diện quang của hệ thống GPON nhằm bảo toàn chất lượng tín hiệu truyền dẫn, tránh hiện tượng suy hao hoặc lỗi bit khi truyền dữ liệu ở tốc độ cao.
- Kiểm soát chặt chẽ dung sai rung pha (jitter tolerance) và sự phát sinh rung pha (jitter generation) của các bộ phát và bộ thu quang, đảm bảo sự đồng bộ hệ thống chính xác giữa OLT và các ONU.
- Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật giúp giảm thiểu tỷ lệ lỗi bit (BER) xuống mức tối thiểu cho phép, duy trì độ ổn định của đường truyền trong mọi điều kiện vận hành.
- Các tham số thực thi khuyến nghị đo cho bộ thu phát (Mục D.3)
- Chỉ ra các tham số thực thi cốt lõi cần được đo lường và đánh giá đối với khả năng hoạt động của từng bộ thu phát quang trong hệ thống GPON.
- Các phép đo khuyến nghị bao gồm việc xác định công suất phát quang trung bình, tỷ số dập tắt (extinction ratio), độ nhạy tối thiểu của bộ thu, và mức công suất quá tải của bộ thu quang.
- Hướng dẫn phương pháp đo kiểm chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan khi đánh giá hiệu năng thiết bị từ các nhà sản xuất khác nhau, phục vụ công tác nghiệm thu và bảo dưỡng mạng lưới.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 11301:2016 là công cụ kỹ thuật và pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp viễn thông, nhà sản xuất thiết bị và cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở đồng bộ để thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành hệ thống mạng GPON. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn về rung pha và các tham số đo lường tại lớp PMD giúp tối ưu hóa băng thông, nâng cao chất lượng dịch vụ internet cáp quang và đảm bảo an toàn thông tin trên hạ tầng mạng quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MẠNG TRUY CẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON - LỚP TIỆN ÍCH TRUYỀN TẢI VẬT LÝ
Passive optical network gpon - Physical media dependent layer
Lời nói đầu
TCVN 11301:2016 được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị ITU-T Rec. G.984.2 (03/2003) và các bổ sung G.984.2 Amendment 1 (02/2006), G.984.2 Amendment 2 (03/2008) của Liên minh viễn thông Quốc tế ITU.
TCVN 11301:2016 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẠNG TRUY CẬP QUANG THỤ ĐỘNG GPON - LỚP TIỆN ÍCH TRUYỀN TẢI VẬT LÝ
Passive Optical Network GPON - Physical Media Dependent layer
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật phân lớp vật lý và đặc tính của phân lớp phụ thuộc môi trường vật lý (PMD) đối các hệ thống mạng truy nhập quang thụ động GPON tuân thủ theo khuyến nghị G.984.2 của ITU. Phân lớp hội tụ (TC) và các giao thức điều khiển lớp đường dữ liệu của hệ thống truy nhập quang thụ động GPON được quy định tại các tiêu chuẩn khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống mạng truy nhập quang thụ động GPON có các tốc độ đường danh định 1 244,160 Mbit/s và 2 488,320 Mbit/s hướng xuống; các tốc độ đường danh định 155,520 Mbit/s; 622,080 Mbit/s, 1 244,160 Mbit/s và 2 488,320 Mbit/s hướng lên.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các hệ thống lai ghép giữa hệ thống truy nhập quang thụ động GPON và hệ thống truy nhập cáp đồng. Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống truy nhập cáp đồng được đưa ra trong các tiêu chuẩn khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8665:2011, Sợi quang dùng cho mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung.
ITU-T Recommendation G.957 (1999), Optical interfaces for equipments and systems relating to the synchronous digital hierarchy (Khuyến nghị ITU-T G.957 (1999), Giao diện quang cho các thiết bị và các hệ thống liên quan đến SDH (synchronous digital hierarchy)).
ITU-T Recommendation G.982 (1996), Optical access networks to support services up to the ISDN primary rate or equivalent bit rates (Khuyến nghị ITU-T G.982 (1996), Mạng truy nhập quang hỗ trợ các dịch vụ có tốc độ bit bằng tốc độ bit ISDN hoặc tương đương).
ITU-T Recommendation G.983.1 (1998), Broadband optical access systems based on Passive Optical Networks (PON) (Khuyến nghị ITU-T G.983.1 (1998), Hệ thống truy nhập quang băng rộng dựa trên Mạng quang thụ động (PON)).
ITU-T Recommendation G.983.3 (2001), A broadband opticalaccess system with increased service capability by wavelength allocation (Khuyến nghị ITU-T G.983.3 (2001), Gia tăng dịch vụ qua việc xác định bước sóng trong hệ thống truy nhập quang băng rộng).
ITU-T Recommendation G.984.1 (2003), Gigabit-capable Passive Optical Networks (GPON): General characteristics (Khuyến nghị ITU-T G. 984.1 (2003), Mạng truy nhập quang thụ động Gigabit GPON: Đặc điểm tổng quan).
ITU-T Recommendation G.984.2 Amendment 1 (02/2006), Gigabit-capable Passive Optical Networks (GPON): Physical Media Dependent (PMD) layer Specification: New Appendix III - Industry best practice for 2,488 Gbit/s downstream, 1,244 Gbit/s Upstream G-PON (ITU-T G.984.2 sửa đổi 1 (02/2006), Mạng truy nhập quang thụ động Gigabit (GPON): Lớp phụ thuộc môi trường vật lý (PMD): Phụ lục III - Chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ cho sản xuất công nghiệp hệ thống GPON có tốc độ bit hướng xuống 2,488 Gbit/s, hướng lên 1,244 Gbit/s).
ITU-T Recommendation G.984.2 Amendment 2 (03/2008), Gigabit-cap
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 1Quyết định 1111/QĐ-BKHCN năm 2016 về công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8665:2011 về Sợi quang dùng cho mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-1:2009 (ISO/IEC 18028 - 1: 2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 1: Quản lý an ninh mạng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11301:2016 về Mạng truy cập quang thụ động GPON - Lớp tiện ích truyền tải vật lý
- Số hiệu: TCVN11301:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
