Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6779:1981) quy định các điều kiện nghiệm thu và phương pháp kiểm tra độ chính xác đối với máy chuốt trong thẳng đứng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu thiết bị trước khi đưa vào vận hành sản xuất công nghiệp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các loại máy chuốt trong thẳng đứng thông dụng, có độ chính xác thông thường.
- Quy định các sai lệch cho phép tương ứng với từng phép kiểm tra độ chính xác hình học và độ chính xác làm việc (kiểm tra thực tế khi cắt gọt).
- Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến việc kiểm tra độ chính xác của máy, không áp dụng cho việc kiểm tra vận hành máy (như độ rung, tiếng ồn, chuyển động giật cục) hoặc kiểm tra các đặc tính của máy (như tốc độ, lượng ăn dao) vì các phép kiểm tra này thường được thực hiện trước khi kiểm tra độ chính xác.
Tài liệu viện dẫn áp dụng song song (Điều 2)
Để thực hiện đúng các phép đo và đánh giá sai số, tiêu chuẩn yêu cầu viện dẫn và áp dụng đồng thời với tài liệu kỹ thuật nền tảng:
- TCVN 7001-1 (ISO 230-1): Quy tắc kiểm tra máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc trong điều kiện gia công tinh.
- Các tiêu chuẩn đo lường liên quan đến dụng cụ kiểm tra như thước thẳng, đồng hồ đo áp, nivô và các thiết bị đo quang học chuyên dụng khác.
Quy định chung và thuật ngữ kỹ thuật (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm cơ bản và thiết lập các quy ước chung trong quá trình đo lường:
- Xác định các trục tọa độ và chiều chuyển động chính của máy chuốt trong thẳng đứng (trục chuyển động của đầu chuốt, bàn máy).
- Quy định về đơn vị đo lường sử dụng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn (thường là milimét cho kích thước và độ lệch, độ hoặc giây cho góc).
- Hướng dẫn cách áp dụng các quy tắc đo của ISO 230-1 vào cấu trúc đặc thù của máy chuốt đứng, đặc biệt là việc định vị các bộ phận dẫn hướng và giá đỡ dụng cụ.
Các lưu ý ban đầu và chuẩn bị kiểm tra hình học (Điều 4)
Trước khi tiến hành các phép đo độ chính xác chi tiết, kỹ thuật viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị ban đầu:
- Thiết lập vị trí lắp đặt: Máy phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc, được cân bằng sơ bộ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Cân bằng máy (Leveling): Sử dụng nivô có độ nhạy cao đặt trên bàn máy hoặc các bề mặt chuẩn để căn chỉnh độ phẳng theo cả hai phương ngang và dọc.
- Kiểm soát nhiệt độ: Các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ môi trường ổn định để tránh sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết kim loại.
- Trạng thái máy khi kiểm tra: Máy phải được làm sạch dầu mỡ bảo quản, bôi trơn đầy đủ tại các vị trí chuyển động và chạy không tải một thời gian để đạt trạng thái ổn định nhiệt trước khi đo.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về quy trình nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG THẲNG ĐỨNG - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC
Acceptance conditions for broaching machines of vertical internal type - Testing of accuracy
Lời nói đầu
TCVN 11190:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6779:1981.
TCVN 11190:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG THẲNG ĐỨNG - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC
Acceptance conditions for broaching machines of vertical internal type - Testing of accuracy
Tiêu chuẩn này quy định cả các phép kiểm thăng bằng ban đầu và các phép kiểm hình học cho các máy công dụng chung và độ chính xác thường, có tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1) và đưa ra các sai lệch cho phép tương ứng cho các phép kiểm đó. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thuật ngữ sử dụng cho các bộ phận chính của máy1).
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm tra xác nhận độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn bất thường, chuyển động giật cục của các bộ phận,...) hoặc không áp dụng để kiểm các đặc tính của máy (như tốc độ quay, lượng chạy dao,...), các phép kiểm này thường được thực hiện trước khi kiểm độ chính xác của máy.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7011-1 (ISO 230-1) Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.
3.1 Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước và các sai lệch cho phép được tính bằng milimét và inch.
3.2 Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1 (ISO 230-1), đặc biệt là việc lắp đặt máy trước khi kiểm nghiệm thu, làm nóng các bộ phận chuyển động, mô tả các phương pháp đo và độ chính xác khuyến nghị của thiết bị kiểm.
3.3 Trình tự các phép kiểm hình học trong tiêu chuẩn này được đưa ra theo các bộ phận lắp của máy và không quy định thứ tự kiểm thực tế. Để lắp đặt các dụng cụ hoặc đồng hồ đo dễ dàng, các phép kiểm có thể được thực hiện theo thứ tự bất kỳ.
3.4 Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết phải thực hiện tất cả các phép kiểm mô tả trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản xuất/nhà cung cấp, nhưng các phép kiểm này phải được quy định rõ ràng khi đặt hàng mua máy.
3.5 Vì sự đa dạng của hình dạng các mẫu, tiêu chuẩn này không bao gồm các phép kiểm thực tế. Nếu người sử dụng có nhu cầu tiến hành một phép kiểm thực tế, phép kiểm này phải được ghi rõ trong thỏa thuận với nhà sản xuất.
3.6 Khi thiết lập dung sai cho một dải đo khác so với dải đo cho trong tiêu chuẩn này (xem 2.3.1.1 của TCVN 7011-1 (ISO 230-1)), thì phải lưu ý rằng giá trị nhỏ nhất của dung sai cho các phép kiểm hình học cũng như cho các phép kiểm thực tế là 0,01 mm (0,0004 inch).

CHÚ THÍCH: Các chi tiết 4 và 5 được thể hiện ở tỷ lệ lớn hơn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7011-1:2007 (ISO 230 - 1 : 1996)về Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2002:2008 (ISO 6480 : 1983) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong nằm ngang – Kiểm độ chính xác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 (ISO 6481:1981) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt bề mặt thẳng đứng - Kiểm độ chính xác
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng - Kiểm độ chính xác
- Số hiệu: TCVN11190:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
