Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11123:2015 (ISO 1392:1977) về Xác định điểm kết tinh - Phương pháp chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11123:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1392:1977. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chung mang tính chuẩn hóa để xác định điểm kết tinh của các hợp chất hóa học, phục vụ công tác kiểm soát chất lượng và đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được thiết kế để xác định điểm kết tinh của các sản phẩm hóa học có điểm kết tinh nằm trong khoảng nhiệt độ rộng, cụ thể từ -50 độ C đến +250 độ C.
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các chất lỏng nguyên chất hoặc các chất rắn có thể hóa lỏng bằng phương pháp gia nhiệt mà không làm thay đổi cấu trúc hóa học.
- Phương pháp chung này được viện dẫn trong các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể, trừ khi có các quy định kỹ thuật đặc thù hoặc các phương pháp thay thế được quy định riêng cho sản phẩm đó.
Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc đo lường dựa trên hiện tượng vật lý giải phóng ẩn nhiệt trong quá trình chuyển pha từ thể lỏng sang thể rắn:
- Mẫu thử nghiệm được làm nguội dần dần trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt cho đến khi đạt tới trạng thái quá lạnh (nhiệt độ giảm xuống dưới điểm kết tinh lý thuyết nhưng chất vẫn ở thể lỏng).
- Sự kết tinh được khơi mào một cách chủ động bằng cách khuấy liên tục hoặc bằng cách đưa một tinh thể mồi nhỏ của chính chất đó vào mẫu thử.
- Khi quá trình kết tinh bắt đầu xảy ra, nhiệt độ của mẫu sẽ tăng nhanh do sự tỏa nhiệt của quá trình đông đặc.
- Nhiệt độ cao nhất đạt được trong giai đoạn này, khi có sự cân bằng động giữa pha lỏng và pha rắn, được ghi nhận chính xác là điểm kết tinh của mẫu thử.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn quy định chi tiết về các trang thiết bị kỹ thuật bắt buộc:
- Ống nghiệm kết tinh: Sử dụng hệ thống ống nghiệm kép (gồm ống trong chứa mẫu và ống ngoài bảo vệ) nhằm tạo ra một lớp đệm không khí, giúp kiểm soát tốc độ truyền nhiệt và đảm bảo mẫu được làm nguội một cách đồng đều, tránh hiện tượng sốc nhiệt cục bộ.
- Nhiệt kế đo lường: Phải sử dụng nhiệt kế thủy tinh có vạch chia độ nhỏ (thường là 0,1 độ C hoặc 0,05 độ C) và dải đo phù hợp. Nhiệt kế bắt buộc phải được hiệu chuẩn định kỳ để giảm thiểu sai số hệ thống.
- Cơ cấu khuấy: Dụng cụ khuấy bằng tay hoặc máy khuấy cơ học được làm từ vật liệu trơ (như thủy tinh hoặc thép không gỉ) không phản ứng với mẫu. Thiết kế của bộ khuấy phải đảm bảo khuấy đều toàn bộ thể tích mẫu mà không tạo ra ma sát lớn gây tăng nhiệt ngoài ý muốn.
- Bể ổn nhiệt (Bể làm lạnh): Chứa chất lỏng làm lạnh phù hợp (nước đá, hỗn hợp đá muối, hoặc các dung môi làm lạnh chuyên dụng) có khả năng duy trì nhiệt độ thấp hơn điểm kết tinh dự kiến của mẫu từ 3 độ C đến 5 độ C trong suốt quá trình đo.
Điều 4: Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả phân tích:
- Công tác lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với từng nhóm hóa chất cụ thể để đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho lô hàng.
- Đối với các chất dễ hút ẩm, mẫu thử bắt buộc phải được làm khô bằng chất làm khô thích hợp trước khi tiến hành đo, vì sự hiện diện của nước hoặc hơi ẩm dù là lượng nhỏ cũng sẽ làm hạ điểm kết tinh của chất một cách đáng kể.
- Đối với các chất ở thể rắn ở nhiệt độ phòng, tiến hành gia nhiệt nhẹ nhàng và đồng đều để hóa lỏng hoàn toàn mẫu thử, tuyệt đối tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ có thể gây phân hủy nhiệt hoặc làm thay đổi tính chất lý hóa của mẫu.
- Lượng mẫu nạp vào ống nghiệm phải được tính toán đủ để ngập hoàn toàn bầu cảm biến của nhiệt kế và đảm bảo hoạt động tự do của dụng cụ khuấy theo đúng thiết kế kỹ thuật của thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11123:2015
ISO 1392:1977
XÁC ĐỊNH ĐIỂM KẾT TINH - PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Determination of crystallizing point - General method
Lời nói đầu
TCVN 11123:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 1392:1977.
TCVN 11123:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XÁC ĐỊNH ĐIỂM KẾT TINH - PHƯƠNG PHÁP CHUNG
Determination of crystallizing point - General method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định điểm kết tinh trong dải từ khoảng - 50 oC đến khoảng + 250 oC.
Điểm kết tinh có thể được xác định trực tiếp trên mẫu thử "như đã nhận", hay trên mẫu thử khô, hoặc cả hai. Trong trường hợp đã kiểm tra các điều kiện của mẫu và, nếu việc xác định được thực hiện với mẫu thử khô, sử dụng phương pháp sấy, phải công bố phương pháp thử cụ thể đối với từng loại vật liệu.
2 Nguyên tắc
Làm lạnh chất lỏng hoặc mẫu đã hóa lỏng và xác định điểm kết tinh bằng cách quan sát nhiệt độ trong khi kết tinh dưới các điều kiện xác định.
3 Thuốc thử
3.1 Axeton.
3.2 Cacbon dioxit rắn.
3.3 Đá.
3.4 Canxi sulfat, đã được sấy khô ở nhiệt độ khoảng 170 oC.
Sấy khô canxi sulfat dihydrat (CaSO4.2H2O) trong 24 h ở nhiệt độ khoảng 170 oC, để nguội trong bình hút ẩm và sau đó bảo quản trong bình kín.
4 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và thiết bị, dụng cụ được trình bày trong Hình 1, 2, 3 và 4 bao gồm các dụng cụ sau:
4.1 Ống kết tinh, đường kính ngoài khoảng 25 mm và chiều dài khoảng 150 mm.
4.2 Ống bảo vệ bên ngoài, đường kính trong khoảng 28 mm, chiều dài khoảng 120 mm và độ dày thành ống khoảng 2 mm.
4.3 Que khuấy, bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ, đường kính khuấy khoảng 20 mm, có thể thao tác bằng tay hoặc bằng máy, tạo ra một chuyển động xoáy khoảng 30 mm trong 1 s.
4.4 Nhiệt kế chính xác, vạch chia 0,1 oC, sai số thang đo tối đa cho phép 0,1 oC, với dải được quy định trong phương pháp thử cụ thể đối với từng loại vật liệu.
4.5 Cốc Dewar, dung tích khoảng 500 mL, chứa hỗn hợp lạnh thích hợp (carbon dioxit/axeton hoặc đá/nước hoặc nước) và được trang bị nhiệt kế phòng thử nghiệm phù hợp. Một ví dụ của cốc Dewar được đưa ra trong Hình 2, có thể sử dụng các vật chứa khác có cùng dung tích.
4.6 Cốc Dewar, được trình bày trong Hình 3. (Mặt bên trong cốc không cần tráng bạc.)
4.7 Bình gia nhiệt, được trình bày trong Hình 4, môi trường gia nhiệt chứa dầu silicon hoặc chất lỏng phù hợp khác, và được trang bị nhiệt kế phòng thử nghiệm phù hợp.
5 Cách tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử để xác định trực tiếp điểm kết tinh trên mẫu thử” như đã nhận”
5.1.1 Sản phẩm dạng lỏng
Rót mẫu thử chưa xử lý vào ống kết tinh (4.1) đến chiều cao khoảng 60 mm và tiến hành theo quy định trong 5.3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2614:2008 (ISO 7103 : 1982) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Lấy mẫu phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2614:2008 (ISO 7103 : 1982) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Lấy mẫu phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11123:2015 (ISO 1392:1977) về Xác định điểm kết tinh - Phương pháp chung
- Số hiệu: TCVN11123:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
