Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11121:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 6382:1981) quy định phương pháp chung để xác định hàm lượng silicon bằng phương pháp quang phổ khử molybdosilicat. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ khử molybdosilicat dùng để xác định hàm lượng silicon trong các sản phẩm hóa chất sử dụng trong công nghiệp.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng chung cho các dung dịch mẫu thử có chứa lượng silicon nằm trong khoảng từ 2 microgam đến 200 microgam silicon (tính theo SiO2) trong phần mẫu phân tích.
- Việc áp dụng phương pháp chung này cho một sản phẩm hóa chất cụ thể phải được quy định chi tiết trong tiêu chuẩn riêng của sản phẩm đó, bao gồm cả các bước xử lý sơ bộ cần thiết để loại bỏ các chất gây cản trở nếu có.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
- Tạo phức màu vàng: Silicon có trong dung dịch thử được chuyển hóa thành phức chất molybdosilicat màu vàng (axit silicomolybdic) bằng cách cho phản ứng với amoni molybdat trong môi trường axit có độ pH được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Khử phức chất: Phức chất molybdosilicat màu vàng sau đó được khử bằng chất khử thích hợp để tạo thành phức chất màu xanh molybdosilicat (màu xanh molybden) có độ bền cao và độ nhạy quang phổ tốt hơn.
- Đo quang phổ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch màu xanh thu được tại bước sóng cực đại thích hợp (thường ở khoảng bước sóng từ 650 nm đến 810 nm, tùy thuộc vào chất khử được sử dụng và nồng độ silicon trong mẫu).
- Điều 3: Thuốc thử và hóa chất (Reagents)
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa silicon.
- Amoni molybdat: Dung dịch amoni molybdat tetrahydrat được chuẩn bị và bảo quản nghiêm ngặt trong chai polyetylen để tránh nhiễm bẩn silicon từ các dụng cụ thủy tinh.
- Chất khử: Có thể sử dụng các tác nhân khử khác nhau tùy thuộc vào quy trình cụ thể được lựa chọn, chẳng hạn như axit ascorbic, hỗn hợp metol-sunfit, hoặc natri sunfit.
- Dung dịch silicon tiêu chuẩn: Dung dịch tiêu chuẩn gốc chứa silicon (thường được chuẩn bị từ silica tinh khiết hoặc natri metasilicat) có nồng độ chính xác để xây dựng đường chuẩn phục vụ quá trình định lượng.
- Axit điều chỉnh pH: Dung dịch axit sunfuric hoặc axit clohydric loãng dùng để điều chỉnh môi trường phản ứng đạt độ pH tối ưu cho sự hình thành phức chất màu vàng ổn định.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ (Apparatus)
- Máy quang phổ: Thiết bị đo phổ hấp thụ phân tử (quang phổ kế) phù hợp để đo độ hấp thụ ở các bước sóng quy định (khoảng từ 650 nm đến 810 nm), được trang bị các cuvet (cell) có chiều dày đường truyền sáng thích hợp (thường từ 1 cm đến 5 cm).
- Dụng cụ bằng chất dẻo (Polyetylen hoặc Polytetrafluoroetylen - PTFE): Tất cả các bình định mức, chai lọ chứa thuốc thử, pipet và dụng cụ chứa mẫu thử phải được làm bằng chất liệu nhựa không chứa silicon để tránh hiện tượng silicon từ thủy tinh bị hòa tan vào dung dịch phân tích.
- Dụng cụ bằng bạch kim (Platinum): Chén hoặc đĩa bạch kim được sử dụng trong các bước xử lý mẫu ban đầu (như nung hoặc phân hủy mẫu bằng kiềm nóng chảy) nếu quy trình yêu cầu.
- Thiết bị đo pH (pH mét): Được trang bị điện cực thủy tinh để kiểm soát và điều chỉnh chính xác giá trị pH của dung dịch trong quá trình tạo phức màu vàng, đảm bảo độ lặp lại của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6382:1981
PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILICON - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ KHỬ MOLYBDOSILICAT
General method for determination of silicon content - Reduced molybdosilicate spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11121:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6382:1981.
TCVN 11121:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILICON - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ KHỬ MOLYBDOSILICAT
General method for determination of silicon content - Reduced molybdosilicate spectrophotometric method
CẢNH BÁO: Cẩn thận những mối nguy hại liên quan đến việc sử dụng một số thuốc thử (xem chú thích tương ứng).
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung để xác định hàm lượng silicon trong dung dịch bằng phép đo quang phổ khử molybdosllicat. Việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm và bất kỳ sự thay đổi nào đối với quy trình chung phải đề cập đến trong tiêu chuẩn cụ thể đối với sản phẩm mà phương pháp được áp dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng silicon trong dung dịch, có chứa khoảng từ 2 µg đến 200 µg trong phần mẫu thử, tính theo SiO2.
Các ion, nguyên tố hoặc hợp chất nêu trong Bảng A.1 tại Phụ lục A khi xuất hiện riêng rẽ lên đến giới hạn được quy định, không gây nhiễu cho phép xác định. Trong trường hợp nhất định, Bảng A.1 đưa ra hướng dẫn cách xử lý để khử hoặc ngăn chặn các chất gây nhiễu.
Đề polyme hóa silic dioxit đã polyme hóa bằng cách xử lý mẫu với natri florua trong axit clohydric.
Tạo phức dạng oxy hóa molybdosilicat (màu vàng) tại pH 1,1 ± 0,2 khi có mặt axit boric để giảm nhiễu của ion florua.
Khử phức này bằng axit oxalic trong môi trường axit sulfuric có độ axit đủ lớn để loại trừ nhiễu gây ra do phosphat.
Đo độ hấp thụ quang của phức màu xanh tại bước sóng ứng với cực đại hấp thụ (khoảng 800 nm).
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích, càng không chứa silic dioxit càng tốt và nước cất được chưng cất hai lần từ một thiết bị thạch anh hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
CHÚ THÍCH: Nước khử khoáng là không thích hợp.
Bảo quản tất cả thuốc thử trong bình làm từ vật liệu không chứa silic dioxit (ví dụ polyetylen).
4.1 Axit sulfuric, dung dịch khoảng 400 g/L.
Thêm 240 mL axit sulfuric, khối lượng riêng (ρ) 1,84 g/mL [dung dịch 98 % (theo khối lượng)], vào 500 mL nước, pha loãng đến 1000 mL và lắc đều, thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
4.2 Axit clohydric, dung dịch khoảng 150 g/L.
Pha loãng 340 mL axit clohydric, ρ 1,19 g/mL [dung dịch 38 % (theo khối lượng)], đến 1000 mL với nước, thực hiện tất cả các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
4.3 Axit boric, dung dịch bão hòa tại nhiệt độ phòng (khoảng 48 g/L).
4.4 Axit oxalic dihydrat [(COOH)2.2H2O], dung dịch 100 g/L.
4.5 Natri florua, dung dịch 20 g/L.
Bảo quản dung dịch này trong bình làm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8267-4:2009 Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến sự tổn hao khối lượng, tạo vết nứt và phấn hoa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8267-6:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định cường độ bám dính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-2:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khả năng đùn chảy
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8267-4:2009 Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến sự tổn hao khối lượng, tạo vết nứt và phấn hoa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8267-6:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định cường độ bám dính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-2:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khả năng đùn chảy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11121:2015 (ISO 6382:1981) về Phương pháp chung để xác định hàm lượng silicon - Phương pháp quang phổ khử molybdosilicat
- Số hiệu: TCVN11121:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
