Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10833:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10833:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bột kẽm sử dụng làm chất màu trong sơn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành sản xuất sơn bảo vệ, đặc biệt là các dòng sơn chống gỉ giàu kẽm bảo vệ kết cấu thép.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng cơ bản về phạm vi áp dụng, thuật ngữ và các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử tương ứng đối với bột kẽm thích hợp để dùng làm chất màu trong sơn bảo vệ chống ăn mòn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được viện dẫn để phối hợp áp dụng, bao gồm các phương pháp lấy mẫu, xác định phân bố kích thước hạt và phân tích hóa học.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về bột kẽm sử dụng trong công nghiệp sơn, phân biệt với các dạng bột kim loại khác.
- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4): Phân loại bột kẽm dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi như hàm lượng kẽm kim loại, tổng lượng kẽm và giới hạn các tạp chất có hại.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa học
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các công thức toán học và phương pháp hóa học để xác định thành phần của bột kẽm, cụ thể:
- Xác định phần trăm kẽm oxit (MO): Hàm lượng kẽm oxit trong bột kẽm được tính toán dựa trên công thức (4) quy định trong tiêu chuẩn. Việc kiểm soát tỷ lệ kẽm oxit giúp đánh giá mức độ oxy hóa của bột kẽm trong quá trình sản xuất và bảo quản, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống ăn mòn của màng sơn.
- Xác định phần trăm hàm lượng clor (clo): Hàm lượng clor dư thừa trong bột kẽm có thể gây ra các phản ứng ăn mòn thứ cấp dưới màng sơn. Chỉ tiêu này được xác định chính xác bằng phương pháp phân tích hóa học và tính toán theo công thức (5) quy định trong tiêu chuẩn.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 10833:2015
Việc áp dụng TCVN 10833:2015 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các bên liên quan trong chuỗi cung ứng và sản xuất:
- Đối với nhà sản xuất sơn: Có cơ sở kỹ thuật chuẩn xác để đánh giá, lựa chọn và kiểm soát chất lượng bột kẽm nguyên liệu, đảm bảo tính năng chống gỉ vượt trội của sản phẩm sơn thành phẩm.
- Đối với đơn vị thử nghiệm: Cung cấp các phương pháp thử thống nhất, chuẩn hóa (như công thức tính kẽm oxit và clor) để đưa ra kết quả phân tích khách quan, chính xác.
- Đối với thị trường: Nâng cao chất lượng chung của các sản phẩm sơn chống gỉ giàu kẽm, bảo vệ các công trình kết cấu thép trước tác động khắc nghiệt của môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘT KẼM SỬ DỤNG TRONG SƠN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Zinc dust pigment for paints - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 10833:2015 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
BỘT KẼM SỬ DỤNG TRONG SƠN - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Zinc dust pigment for paints - Specifications and test methods
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với bột kẽm sử dụng làm bột màu trong sơn.
1.2. Các đơn vị sử dụng trong tiêu chuẩn này nằm trong hệ SI.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
ISO 15528, Paints, varnishes and raw materials for paints and varnishes - Sampling (Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu).
ASTM B 214, Standard test method for sieve analysis of metal powders (Phương pháp thử nghiệm phân cấp bằng sàng đối với bột kim loại).
ISO 3549, Zinc dust pigments for paints: Specifications and test methods (Bột kẽm cho sơn: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Bột kẽm (Zinc dust)
Bột xám mịn, thành phần chính là kẽm kim loại.
Yêu cầu kỹ thuật của bột kẽm được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của bột kẽm
| Các chỉ tiêu | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
| Hàm lượng kẽm tổng, tính theo kẽm Zn, tính bằng %, tối thiểu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-6:2015 (ISO 9117-6:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 6: Xác định trạng thái không vết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10671:2015 (ISO 1520:2006) về Sơn và vecni - Phép thử độ sâu ấn lõm
- 1Quyết định 3551/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-5:2015 (ISO 9117-5:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2096-6:2015 (ISO 9117-6:2012) về Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 6: Xác định trạng thái không vết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10671:2015 (ISO 1520:2006) về Sơn và vecni - Phép thử độ sâu ấn lõm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10833:2015 về Bột kẽm sử dụng trong sơn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN10833:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
