Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10592:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 14125:1998 và sửa đổi 1:2011) quy định phương pháp xác định các tính chất uốn của composite chất dẻo gia cường sợi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm uốn đối với vật liệu composite:
- Phương pháp này được sử dụng để xác định tính chất uốn của vật liệu composite chất dẻo gia cường sợi dưới tác động của tải trọng ba điểm (Phương pháp A) hoặc tải trọng bốn điểm (Phương pháp B).
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại composite nền polyme nhiệt rắn và polyme nhiệt dẻo được gia cường bằng sợi, bao gồm sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi aramid và các loại sợi gia cường khác.
- Các dạng vật liệu gia cường bao gồm sợi cắt ngắn, sợi liên tục, vải dệt, sợi lưu huỳnh dệt, sợi định hướng đơn hướng hoặc đa hướng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vật liệu composite dạng sandwich hoặc các cấu trúc tổ ong, trừ khi có quy định riêng biệt khác.
- Quy định rõ kích thước tiêu chuẩn của mẫu thử nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo lường giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và không thể tách rời:
- TCVN 10592:2014 viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc tế về điều kiện môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu (như ISO 291).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chế tạo và chuẩn bị mẫu thử từ các tấm composite (như ISO 1268 và các phần liên quan).
- Các tài liệu hướng dẫn về việc xác định các đặc tính cơ lý khác của chất dẻo để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình đánh giá chất lượng vật liệu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán các thông số đặc trưng:
- Ứng suất uốn (Flexural stress): Là ứng suất danh nghĩa tại bề mặt ngoài của mẫu thử tại vị trí giữa nhịp đỡ.
- Độ biến dạng uốn (Flexural strain): Sự thay đổi chiều dài tương đối của các sợi ngoài cùng của mẫu thử tại vị trí giữa nhịp đỡ.
- Độ võng (Deflection): Khoảng cách di chuyển của điểm giữa của mẫu thử so với vị trí ban đầu dưới tác động của lực uốn.
- Độ bền uốn (Flexural strength): Ứng suất uốn tối đa mà mẫu thử có thể chịu đựng được trước khi xảy ra hiện tượng nứt gãy hoặc phá hủy hoàn toàn.
- Môđun đàn hồi uốn (Flexural modulus): Tỷ số giữa hiệu số ứng suất uốn và hiệu số biến dạng uốn tương ứng trong giai đoạn đàn hồi tuyến tính của vật liệu.
- Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp thử nghiệm uốn được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử có tiết diện hình chữ nhật được đặt nằm ngang trên hai gối đỡ có khoảng cách nhịp xác định.
- Lực uốn được tác dụng vào mẫu thử thông qua một mũi ấn (đối với phương pháp uốn ba điểm - Phương pháp A) hoặc hai mũi ấn (đối với phương pháp uốn bốn điểm - Phương pháp B) với tốc độ không đổi cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoặc đạt đến một giá trị biến dạng quy định.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, lực tác dụng và độ võng của mẫu thử được ghi lại liên tục để làm cơ sở tính toán các đặc tính cơ học như ứng suất uốn, độ bền uốn và môđun đàn hồi uốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
COMPOSITE CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT UỐN
Fibre-reinforced plastic composites – Determination of flexural properties
Lời nói đầu
TCVN 10592:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 14125:1998, Đính chính kỹ thuật 1:2001 và Bản sửa đổi lần 1: 2011.
ISO 14125:1998 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10592:2014 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61/SC13 Composite và sợi gia cường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
COMPOSITE CHẤT DẺO GIA CƯỜNG SỢI – XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT UỐN
Fibre-reinforced plastic composites – Determination of flexural properties
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các tính chất uốn của composite chất dẻo gia cường sợi dưới tải trọng ba điểm (phương pháp A) và bốn điểm (phương pháp B). Mẫu thử chuẩn được xác định nhưng các thông số đối với các kích thước mẫu khác cũng được sử dụng khi cần. Tiêu chuẩn cũng quy định một khoảng các tốc độ thử.
1.2. Phương pháp này không thích hợp để xác định các thông số thiết kế nhưng có thể được sử dụng để phân loại các vật liệu hoặc là phép thử kiểm soát chất lượng.
CHÚ THÍCH Ví dụ, modul uốn chỉ là một giá trị thích hợp của modul đàn hồi kéo Young vì phép thử này không áp dụng cho biến dạng bổ sung do ứng suất trượt mà có thể dẫn đến giá trị modul uốn thấp hơn, nhưng sử dụng các tỷ lệ khoảng thử/độ dày mẫu thử có thể giảm thiểu hiệu ứng này. Chênh lệch giữa tính chất kéo và uốn cũng do cách xếp lớp/kết cấu vật liệu.
1.3. Phương pháp này phù hợp với composite nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn gia cường sợi.
ISO 178 Chất dẻo – Xác định các tính chất uốn, áp dụng cho các hợp chất dạng khối có sợi ngắn hơn 7,5 mm. Thường là trường hợp với các vật liệu dùng để đúc phun.
1.4. Phương pháp này sử dụng các mẫu thử có thể được đúc với kích thước đã chọn, được gia công từ phần chính giữa của mẫu thử đa năng chuẩn (xem ISO 3167) hoặc được gia công từ sản phẩm hoàn thiện hoặc bán hoàn thiện như hợp chất đúc hoặc tấm nhiều lớp (laminate).
1.5. Phương pháp này quy định kích thước ưu tiên đối với mẫu thử. Các phép thử được tiến hành trên các mẫu thử có kích thước khác hoặc trên các mẫu thử được chuẩn bị dưới điều kiện khác có thể cho các kết quả không so sánh được. Các yếu tố như tốc độ thử và việc điều hòa mẫu thử có thể ảnh hưởng đến các kết quả. Đối với các vật liệu không đồng nhất trong toàn bộ mặt cắt hoặc nằm phía trên vùng đàn hồi tuyến tính, kết quả này chỉ áp dụng cho độ dày và kết cấu được thử. Vì vậy khi cần các dữ liệu so sánh được thì các yếu tố này phải được kiểm soát và ghi lại cẩn thận.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 178, Plastics – Determination of flexural properties (Chất dẻo – Xác định các tính chất uốn).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 1: Điều kiện chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 3: Đúc nén ướt
- 1Quyết định 3735/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2013 về Ống composite nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9566:2013 (ISO 15034 : 1999) về Composite - Prepreg - Xác định hàm lượng nhựa trào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8607-3:2010 (ISO 11119-3:2002) về Chai chứa khí bằng composite - Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 3: Chai chứa khí composite được bọc toàn bộ bằng sợi gia cường có các ống lót kim loại hoặc phi kim loại không chia sẻ tải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-1:2015 (ISO 1268-1:2001) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 1: Điều kiện chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10972-3:2015 (ISO 1268-3:2000) về Chất dẻo gia cường sợi - Phương pháp chế tạo tấm thử - Phần 3: Đúc nén ướt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10592:2014 (ISO 14125:1998, With Amendment 1:2011) về Composite chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất uốn
- Số hiệu: TCVN10592:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
