Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10433:2014 (hoàn toàn tương đương với ISO 17702:2003) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền nước của mũ giầy. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành công nghiệp da giầy, giúp đánh giá chất lượng và khả năng kháng nước của vật liệu làm mũ giầy dưới tác động động học.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm để xác định độ bền nước (bao gồm khả năng thấm nước và hút nước) của vật liệu làm mũ giầy hoặc toàn bộ phần mũ giầy hoàn chỉnh.
- Phương pháp này được áp dụng cho mọi loại vật liệu làm mũ giầy, đặc biệt là các loại da thuộc, vải, vật liệu tổng hợp hoặc vật liệu phủ màng polymer nhằm đánh giá khả năng bảo vệ chân khỏi sự xâm nhập của nước từ môi trường bên ngoài.
- Mục đích của thử nghiệm là mô phỏng lại các tác động uốn gấp liên tục của mũ giầy trong quá trình đi bộ thực tế khi tiếp xúc với nước, từ đó đo lường thời gian thấm nước và lượng nước hấp thụ của vật liệu.
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện thử nghiệm. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp thử nghiệm cơ lý khác đối với vật liệu giầy dép.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình chuẩn bị và xử lý mẫu theo các tiêu chuẩn viện dẫn hiện hành để đảm bảo kết quả thử nghiệm có tính khách quan và có thể tái lập.
- Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành liên quan đến độ bền nước của mũ giầy, bao gồm thời gian thấm nước đầu tiên, lượng nước hấp thụ và tốc độ truyền hơi nước (nếu có liên quan).
- Các định nghĩa này giúp thống nhất cách hiểu giữa các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị kiểm định chất lượng, tránh những sai lệch trong việc đánh giá kết quả thử nghiệm.
- Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với máy thử nghiệm độ bền nước (máy uốn động học), bao gồm tần số uốn, góc uốn và cơ cấu giữ mẫu thử để mô phỏng chính xác chuyển động của bàn chân.
- Yêu cầu về các dụng cụ đo lường đi kèm như cân phân tích có độ chính xác cao để đo lượng nước hấp thụ, đồng hồ bấm giờ để xác định thời gian thấm nước đầu tiên.
- Quy định về nguồn nước sử dụng trong thử nghiệm (thường là nước cất hoặc nước khử khoáng) và các chất phụ gia (nếu có) để đảm bảo tính đồng nhất của môi trường thử nghiệm.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10433:2014 là bước chuẩn bị bắt buộc và nền tảng để các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm thực hiện chính xác quy trình thử nghiệm độ bền nước ở các bước tiếp theo, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm giầy dép xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY - ĐỘ BỀN NƯỚC
Footwear - Test methods for uppers - Water resistance
Lời nói đầu
TCVN 10433:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 17702:2003. ISO 17702:2003 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2009 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10433:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ MŨ GIẦY - ĐỘ BỀN NƯỚC
Footwear - Test methods for uppers - Water resistance
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền của vật liệu làm mũ giầy đối với sự thấm nước khi uốn, để đánh giá sự phù hợp với mục đích sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10071 (ISO 18454)1), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
TCVN 10440 (ISO 17709)2, Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1. Độ bền nước (water resistance)
Độ bền của vật liệu làm mũ giầy đối với sự thấm nước khi uốn.
3.2. Mũ giầy (upper)
Các vật liệu mặt ngoài của giầy dép được gắn vào phần đế giầy và ôm mu bàn chân. Đối với ủng, mũ ủng bao gồm mặt ngoài của vật liệu che phủ ống chân. Mũ giầy chỉ tính đến các vật liệu có thể nhìn thấy, không tính đến các vật liệu phía dưới.
3.3. Mũ giầy hoàn chỉnh (complete upper assembly)
Mũ giầy thành phẩm, được may, nối hoặc ghép lớp đầy đủ, gồm cả vật liệu ở giữa và các lớp lót cùng tất cả các chi tiết như lót trong, chất kết dính, màng, mút xốp hoặc chi tiết gia cường, nhưng không bao gồm pho mũi và pho hậu.
CHÚ THÍCH Mũ giầy hoàn chỉnh có thể phẳng, bán phẳng hoặc bao gồm mũ giầy đã gò trong giầy hoàn chỉnh
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:
4.1. Thiết bị thử bao gồm như sau:
4.1.1. Một hoặc nhiều cặp ống trụ để kẹp các mẫu thử, mỗi ống trụ có đường kính 30,0 mm ± 0,5 mm, được gắn với các trục nằm ngang và thẳng hàng đồng trục.
4.1.2. Khoảng tách rời tối đa của các ống trụ (4.1.1) trong mỗi cặp là 40 mm ± 0,5 mm.
4.1.3. Bộ phận làm giảm khoảng tách rời của các ống trụ (4.1.1) trong mỗi cặp ở khoảng dịch chuyển 2,0 mm ± 0,1 mm; 3,0 mm ± 0,2 mm; 4,0 mm ± 0,4 mm; hoặc 6,0 mm ± 0,6 mm và dịch chuyển các ống trụ trở lại khoảng tách rời ban đầu ở vận tốc 50 chu kỳ/phút ± 1 chu kỳ/phút dưới một chuyển động điều hòa đơn.
4.1.4. Các kẹp hình tròn có đường kính trong có thể điều chỉnh trong khoảng từ 30 mm đến 40 mm để lắp khít xung quanh từng ống trụ.
4.1.5. Bộ phận chứa một lượng nước (4.9) ổn định xung quanh (các) cặp ống trụ sao cho mức nước có thể được điều chỉnh cao hơn trục củ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2013 (ISO 20867:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền định đóng gót
- 1Quyết định 3661/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10071:2013 (ISO 18454:2001) về Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10083:2013 (ISO 20865:2002) về Giầy dép – Phương pháp thử đế ngoài – Năng lượng nén
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10084:2013 (ISO 20866:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền tách lớp
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10085:2013 (ISO 20867:2001) về Giầy dép – Phương pháp thử đế trong – Độ bền định đóng gót
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10433:2014 (ISO 17702:2003) về Giầy dép - Phương pháp thử mũ giầy - Độ bền nước
- Số hiệu: TCVN10433:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
