Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10290:2014 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về "Tủ giữ lạnh thương mại – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng". Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thiết lập các nguyên tắc, quy trình và phương pháp đo lường thống nhất để đánh giá mức độ tiêu thụ năng lượng của các loại tủ giữ lạnh sử dụng trong hoạt động thương mại tại Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 10290:2014 đặt nền móng lý thuyết và phạm vi kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các dòng tủ giữ lạnh thương mại được sử dụng để bảo quản, trưng bày thực phẩm và đồ uống tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi và các cơ sở dịch vụ ăn uống. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị lạnh gia dụng hoặc các hệ thống lạnh công nghiệp quy mô lớn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO/IEC) liên quan được viện dẫn để thực hiện tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi tiến hành thử nghiệm hiệu suất năng lượng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như tủ giữ lạnh thương mại, thể tích lưu trữ định mức, diện tích trưng bày hữu ích (TDA), điện năng tiêu thụ hàng ngày, và chỉ số hiệu suất năng lượng. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng giữa các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan quản lý.
- Phân loại và yêu cầu chung (Điều 4): Đưa ra cách thức phân loại tủ giữ lạnh thương mại dựa trên các tiêu chí như dải nhiệt độ vận hành (tủ đông, tủ mát), kiểu dáng thiết kế (tủ đứng, tủ nằm, tủ hở, tủ có cửa kính), và phương thức làm lạnh. Đồng thời, điều khoản này cũng quy định các yêu cầu kỹ thuật chung mà thiết bị phải đáp ứng trước khi đưa vào quy trình thử nghiệm xác định hiệu suất.
Việc ban hành và áp dụng TCVN 10290:2014 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác quản lý và thị trường:
- Công cụ quản lý nhà nước hiệu quả: Cung cấp cơ sở kỹ thuật minh bạch để các cơ quan chức năng thực hiện chương trình dán nhãn năng lượng và áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu đối với thiết bị lạnh thương mại.
- Thúc đẩy công nghệ xanh: Khuyến khích các nhà sản xuất và nhập khẩu cải tiến công nghệ, tối ưu hóa thiết kế để giảm thiểu lượng điện năng tiêu thụ, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Định hướng tiêu dùng bền vững: Giúp các doanh nghiệp bán lẻ, nhà hàng, khách sạn có căn cứ rõ ràng để lựa chọn các thiết bị giữ lạnh tiết kiệm điện, từ đó tối ưu hóa chi phí vận hành và đóng góp vào mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỦ GIỮ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Commercial refrigerated cabinets - Method for determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 10290:2014 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1/SC5 Hiệu suất năng lượng cho thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TỦ GIỮ LẠNH THƯƠNG MẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Commercial refrigerated cabinets - Method for determination of energy efficiency
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điện năng tiêu thụ và diện tích trưng bày của tủ giữ lạnh thương mại dùng để bán và trưng bày thực phẩm (sau đây gọi là thiết bị lạnh).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy bán hàng tự động.
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9982-2 (ISO 23953-2), Tủ lạnh bày hàng - Phần 2: Phân loại, yêu cầu và điều kiện thử
TCVN 10289:2014, Tủ giữ lạnh thương mại - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 10289:2014.
4. Phương pháp thử nghiệm tiêu thụ năng lượng
Điều này quy định các điều kiện thử nghiệm, quy trình thử nghiệm và xử lý các kết quả nhằm xác định năng lượng tiêu thụ của thiết bị lạnh trong các điều kiện quy định.
4.2.1. Nguồn điện
Nguồn điện dùng cho thử nghiệm phải có các thông số sau:
- Điện áp 230 V ± 1 %,
- Tần số 50 Hz ± 1 %.
4.2.2. Phòng thử nghiệm
4.2.2.1. Thiết kế chung, vách, sàn và nhiệt bức xạ
Kích thước và kết cấu phòng thử nghiệm phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.1 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
4.2.2.2. Đặc tính nhiệt và lưu thông không khí của phòng thử nghiệm
Đặc tính nhiệt và lưu thông không khí của phòng thử nghiệm phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.2 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
Dòng không khí trong phòng thử phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.3.2.2 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
4.2.2.3. Khí hậu phòng thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện trong khí hậu cấp 6 theo Bảng 3 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2). Dung sai nhiệt độ là ± 1 °C, dung sai độ ẩm tương đối là ± 5 %.
Điểm đo nhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường phòng thử nghiệm được thể hiện trên Hình 3 đến Hình 5 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
4.2.3. Thiết bị đo
Thiết bị đo sử dụng cho các thử nghiệm này phải phù hợp với các yêu cầu trong 5.3.1.7 của TCVN 9982-2 (ISO 23953-2).
Khi sử dụng các dụng cụ đo nhiệt độ trong các thiết bị lạnh:
- Phải sử dụng một dụng cụ đo nhiệt độ cho mỗi thiết bị lạ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10290:2014 về Tủ giữ lạnh thương mại – Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
- Số hiệu: TCVN10290:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
