Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10037:2013 (ISO 2916:1975) về Len - Xác định hàm lượng kiềm (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10037:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2916:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học xác định hàm lượng kiềm hòa tan trong len, giúp kiểm soát chất lượng xơ len sau các công đoạn xử lý công nghiệp có sử dụng tác nhân kiềm. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kiềm trong len ở mọi dạng tồn tại vật lý, bao gồm xơ len rời, cúi len (sliver), sợi len hoặc vải len.
- Phương pháp này đặc biệt quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình giặt, trung hòa hoặc tận trích len, đảm bảo lượng kiềm dư không vượt quá mức cho phép gây xơ cứng, giảm độ bền hoặc ảnh hưởng xấu đến quá trình nhuộm và hoàn tất sản phẩm dệt may.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan đến phương pháp lấy mẫu thử và điều hòa mẫu trong ngành dệt.
- Các phép thử phải được thực hiện trong môi trường chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối theo quy định chung của ngành dệt để đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập của kết quả đo.
- Điều 3: Nguyên tắc xác định
- Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết xuất hoàn toàn lượng kiềm tự do bám dính trên len bằng nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ sôi hoặc nhiệt độ phòng theo quy trình chuẩn vị.
- Dung dịch chiết thu được sau đó được tiến hành chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch axit chuẩn (axit clohydric hoặc axit sunfuric) với sự hỗ trợ của chất chỉ thị màu thích hợp để xác định điểm tương đương.
- Hàm lượng kiềm tổng số được tính toán dựa trên lượng axit tiêu tốn và được biểu diễn bằng phần trăm khối lượng của natri cacbonat (Na2CO3) hoặc natri hydroxit (NaOH) tính trên khối lượng khô tuyệt đối của mẫu len.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Nước cất hoặc nước khử ion: Phải được đun sôi để loại bỏ hoàn toàn khí cacbon dioxit (CO2) hòa tan, sau đó làm nguội và bảo quản trong bình kín tránh tiếp xúc với không khí. Việc này nhằm ngăn ngừa axit cacbonic yếu hình thành làm sai lệch kết quả chuẩn độ.
- Dung dịch axit chuẩn độ: Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4) có nồng độ chính xác đã biết trước (thường là nồng độ 0,05 N hoặc 0,1 N).
- Chất chỉ thị màu: Sử dụng dung dịch chỉ thị metyl đỏ (methyl red) hoặc bromocresol xanh (bromocresol green) để nhận biết điểm cuối của quá trình chuẩn độ một cách nhạy bén và chính xác nhất.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật từ Điều 1 đến Điều 4 là cơ sở bắt buộc để thiết lập quy trình thử nghiệm chuẩn xác, hạn chế tối đa sai số hệ thống trước khi tiến hành các bước chuẩn bị mẫu và chuẩn độ thực tế ở các điều khoản tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10037:2013
ISO 2916:1975
LEN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIỀM
Wool - Determination of alkali content
Lời nói đầu
TCVN 10037:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 2916:1975.
TCVN 10037:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Wool - Determination of alkali content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kiềm có trong len.
Phương pháp này áp dụng cho len không nhuộm ở tất cả các dạng; ví dụ như: xơ rời, cúi len chải thô, cúi len chải kĩ, sợi hoặc vải. Phương pháp này có thể áp dụng với len đã nhuộm nếu lượng thuốc nhuộm được chiết trong quá trình thử không ảnh hưởng đến việc xác định điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ.
2. Nguyên tắc
Chiết kiềm từ một lượng len đã được cân bằng cách ngâm vào dung dịch axit boric loãng. Xác định lượng kiềm chiết được, bằng chuẩn độ với một dung dịch axit clohyđric chuẩn thể tích.
3. Thuốc thử
3.1. Dung dịch axit boric
Hòa tan 10 g axit boric (thuốc thử loại phân tích) trong 1 I nước cất.
3.2. Axit clohyđric, dung dịch N/20
Chuẩn hóa dung dịch này bằng cách chuẩn độ với dung dịch natri hydroxid vừa mới chuẩn hóa.
3.3. Chất chỉ thị đỏ metyl - xanh metylen:
a) Dung dịch đỏ metyl A 1 g/l trong etanol tuyệt đối.
b) 4 ml dung dịch nước của xanh metylen 10 g/I trộn với 96 ml etanol và làm ấm.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Các bình nón có nắp bằng thủy tinh, dung tích 250 ml.
4.2. Các bình Erlenmeyer, dung tích 250 ml.
4.3. Buret vi lượng, 2 ml.
4.4. Các pipet, 50 ml và 100 ml.
4.5. Cốc cân có nắp
4.6. Chén nung bằng thủy tinh xốp, có đường kính lỗ xốp trong khoảng từ 100 mm đến 160 mm.
4.7. Cân phân tích, chính xác đến 0,000 5 g.
4.8. Bình hút ẩm
4.9. Tủ sấy để làm khô mẫu ở 105 °C ± 2 °C.
4.10. Thiết bị lắc cơ học (tùy chọn).
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Lấy một mẫu đại diện có khối lượng không nhỏ hơn 10 g từ vật liệu để thử.
Nếu phần chiết điclorometan của mẫu lớn hơn 1 %, tẩy mỡ với điclorometan như sau:
Chiết mẫu với điclorometan trong thời gian 1 h bằng thiết bị Soxhlet, ở tốc độ nhỏ nhất sáu chu kỳ trên giờ. Làm bay hơi điclorometan từ mẫu đã làm sạch và loại bỏ tất cả các tạp chất thực vật và chất ngoại lai ra khỏi len. Nếu mẫu là sợi hoặc vải, tách và cắt sợi thành những đoạn ngắn có chiều dài (khoảng 1 cm) và để cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm. Các vật liệu dạng nỉ mà không thể tách thành sợi thì trước tiên phải cắt thành các mẩu nhỏ.
Trong trường hợp có thể, lấy từ mẫu đã làm sạch hoặc chưa được làm sạch, ít nhất hai mẫu thử đại diện, mỗi mẫu có khối lượng (2 ± 0,001) g và một mẫu thử đại diện có khối lượng (1 ± 0,001) g để xác định khối lượng khô.
6. Cách tiến hành
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1783:1976 về Len dệt thảm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10039:2013 (ISO 3072:1975) về Len - Xác định mức độ tan trong kiềm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10040:2013 (ISO 3073:1975) về Len - Xác định hàm lượng axit
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1783:1976 về Len dệt thảm - Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10039:2013 (ISO 3072:1975) về Len - Xác định mức độ tan trong kiềm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10040:2013 (ISO 3073:1975) về Len - Xác định hàm lượng axit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10037:2013 (ISO 2916:1975) về Len - Xác định hàm lượng kiềm
- Số hiệu: TCVN10037:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
