Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành TCN 68-219:2004 về thiết bị trạm gốc của hệ thống GMS - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-219:2004 do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm đối với thiết bị trạm gốc (BTS) thuộc hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng thiết bị trạm gốc trước khi đưa vào vận hành khai thác trên mạng lưới.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của máy phát (Mục 4.1)
- Lỗi pha và lỗi tần số trung bình (Mục 4.1.1): Quy định giới hạn sai lệch cho phép về pha và tần số của tín hiệu phát nhằm bảo đảm tính ổn định của hệ thống và hạn chế can nhiễu lên các kênh lân cận.
- Công suất phát trung bình của sóng mang RF (Mục 4.1.2): Xác định mức công suất phát định mức và dung sai cho phép đối với sóng mang vô tuyến của trạm gốc.
- Công suất phát của sóng mang RF theo thời gian (Mục 4.1.3): Kiểm soát giản đồ công suất theo thời gian (time mask) để đảm bảo quá trình bật/tắt công suất không gây ảnh hưởng đến các khe thời gian khác.
- Phổ do điều chế và tạp âm băng rộng (Mục 4.1.4.1): Giới hạn mức phát xạ phổ trong và ngoài băng tần phát sinh do quá trình điều chế tín hiệu và tạp âm nền của thiết bị.
- Sự thăng giáng của phổ công suất (Mục 4.1.4.2): Đánh giá mức độ biến động của phổ công suất phát trong các điều kiện hoạt động thực tế.
- Phát xạ giả dẫn từ đầu nối ăng ten của máy phát (Mục 4.1.5.1 và 4.1.5.2): Giới hạn nghiêm ngặt các thành phần phát xạ không mong muốn truyền dẫn qua đầu nối ăng ten, được phân chia cụ thể cho trường hợp nằm trong băng phát và ngoài băng phát của BTS.
- Suy hao xuyên điều chế (Mục 4.1.6 và 4.1.7): Quy định về độ suy hao xuyên điều chế nói chung và suy hao xuyên điều chế phát sinh bên trong trạm gốc nhằm ngăn ngừa hiện tượng tạo ra các tần số nhiễu mới do sự kết hợp của nhiều sóng mang.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của máy thu (Mục 4.2)
- Mức độ nhạy chuẩn tĩnh (Mục 4.2.1): Xác định mức tín hiệu thu tối thiểu mà máy thu có thể tiếp nhận và giải điều chế chính xác trong điều kiện kênh truyền tĩnh (không có đa đường).
- Mức độ nhạy chuẩn đa đường (Mục 4.2.2): Đánh giá độ nhạy của máy thu trong môi trường truyền dẫn thực tế có hiện tượng phản xạ đa đường và fading.
- Mức nhiễu chuẩn (Mục 4.2.3): Quy định khả năng kháng nhiễu đồng kênh và nhiễu cận kênh của máy thu trạm gốc.
- Đặc tính nghẽn (Mục 4.2.4): Khả năng duy trì hoạt động bình thường của máy thu khi xuất hiện tín hiệu chặn có công suất lớn ở các tần số ngoài băng hoạt động.
- Đặc tính xuyên điều chế và triệt AM (Mục 4.2.5 và 4.2.6): Đánh giá khả năng chống lại các sản phẩm xuyên điều chế phát sinh tại bộ trộn của máy thu và khả năng triệt nhiễu điều biên (AM).
- Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu (Mục 4.2.7): Giới hạn công suất của các tín hiệu không mong muốn phát ngược ra môi trường từ đầu nối ăng ten thu.
- Phát xạ giả bức xạ (Mục 4.3)
- Quy định các giới hạn và phương pháp đo kiểm đối với các thành phần phát xạ giả lan truyền dưới dạng bức xạ điện từ trực tiếp từ vỏ thiết bị và các cấu trúc liên kết của trạm gốc ra môi trường xung quanh.
- Quy trình, phương pháp và điều kiện đo kiểm thiết bị
Để đánh giá sự phù hợp của thiết bị trạm gốc với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn thiết lập một quy trình đo kiểm nghiêm ngặt bao gồm:
- Mục đích đo kiểm: Xác định rõ ràng mục tiêu của từng bài đo cụ thể nhằm chứng minh thiết bị đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng.
- Các bước thực hiện đo kiểm: Mô tả chi tiết trình tự các bước cần thiết để tiến hành đo kiểm thực tế. Các điều kiện đo kiểm chung được quy định chi tiết tại Phụ lục B của tiêu chuẩn.
- Môi trường đo kiểm (Mục B.6): Quy định các điều kiện môi trường bắt buộc (như nhiệt độ, độ ẩm, nguồn điện) khi thực hiện đo kiểm. Trong trường hợp có nhiều môi trường đo kiểm được chỉ định, tiêu chuẩn phân định rõ phạm vi đo kiểm ứng với từng môi trường cụ thể.
- Yêu cầu đạt được: Đưa ra các tiêu chí đánh giá cụ thể đối với từng nội dung đo kiểm được chỉ định, làm cơ sở kết luận thiết bị đạt hay không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ TRẠM GỐC CỦA HỆ THỐNG GSM
GSM BASE STATION EQUIPMENT
TECHNICAL REQUIREMENTS
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn
3. Định nghĩa, chữ viết tắt, băng tần số của trạm thu phát gốc
3.1. Định nghĩa
3.2. Chữ viết tắt
3.3. Băng tần công tác của của thiết bị vô tuyến trạm gốc
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Máy phát
4.1.1. Lỗi pha và lỗi tần số trung bình
4.1.2. Công suấtphát trung bình của sóng mang RF
4.1.3. Công suấtphát của sóng mang RF theo thời gian
4.1.4. Công suất kênh lân cận
4.1.5. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy phát
4.1.6. Suy hao xuyên điều chế
4.1.7. Suy hao xuyên điều chế bên trong thiết bị vô tuyến trạm gốc
4.2. Máy thu
4.2.1. Mức độ nhạy chuẩn tĩnh
4.2.2. Mức độ nhạy chuẩn đa đường
4.2.3. Mức nhiễu chuẩn
4.2.4. Đặc tính nghẽn
4.2.5. Đặc tính xuyên điều chế
4.2.6. Triệt điều chế biên độ (AM)
4.2.7. Phát xạ giả từ đầu nối ăng ten của máy thu
4.3. Phát xạ giả bức xạ
4.3.1. Mục đích đo kiểm
4.3.2. Các bước đo kiểm
4.3.3. Điều kiện môi trường đo kiểm
4.3.4. Chỉ tiêu
Phụ lục A (Qui định) Cấu hình đo
A.1. Đo suy hao xuyên điều chế
A.1.1. Sơ đồ suy hao xuyên điều chế trong băng tần thu, hình A.1
A.1.2. Sơ đồ đo xuyên điều chế ngoài băng tần thu, hình A.2
A.2. Đo suy hao xuyên điều chế trong một BTS
A.2.1 Sơ đồ đo suy hao xuyên điều chế của BTS trong băng tần thu, hình A.3
A.2.2 Sơ đồ đo suy hao xuyên điều chế của BTS trong băng tần phát, hình A.4
Phụ lục B (Qui định) Các điều kiện đo kiểm chung và khai báo
B.1. công suất ra và xác định loại công suất
B.2. Chỉ định khoảng tần số đo kiểm
B.3. Nhảy tần
B.4. Điều khiển công suất RF
B.5. Phát gián đoạn đường xuống
B.6. Môi trường đo kiểm
B.6.1. Môi trường đo kiểm bình thường
B.6.2. Môi trường đo kiểm khắc nghiệt
B.6.3. Độ rung
B.6.4. Nguồn cung cấp
B.7. Độ không đảm bảo cho phép của thiết bị đo
B.8. Phân tích kết quả của phép đo
B.9. Lựa chọn cấu hình đo kiểm
B.10. Cấu hình của BTS
B.10.1. Phân tập máy thu
B.10.2. Bộ song công
B.10.3. Những tùy chọn về nguồn cung cấp
B.10.4. Các bộ khuếch đại RF phụ
B.10.5. BTS sử dụng các dàn ăng ten
B.11. Khuôn dạng các bài đo kiểm
Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-219: 2004 “Thiết bị trạm gốc của hệ thống GSM - Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở tài liệu I-ETS 300 609-1 (GSM 11.21 version 4.14.1) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thôn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-219:2004 về thiết bị trạm gốc của hệ thống GMS - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Số hiệu: TCN68-219:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/07/2004
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
