Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành TCN 68-215:2002 về thiết bị VSAT - Yêu cầu kỹ thuật (Băng C)
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-215:2002 là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị trạm mặt đất cỡ nhỏ (VSAT) hoạt động trong băng tần C. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng kết nối và hạn chế tối đa can nhiễu điện từ giữa các hệ thống thông tin vô tuyến.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành TCN 68-215:2002 về thiết bị VSAT - Yêu cầu kỹ thuật (Băng C).
- Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông.
- Năm ban hành: 2002.
- Phạm vi áp dụng: Các thiết bị trạm mặt đất VSAT hoạt động trên băng tần C.
Quy định đối với thiết bị trong nhà (Indoor Unit - IDU):
Thiết bị trong nhà của VSAT bao gồm các phần không lắp đặt ngoài trời, thường được bố trí trong phòng máy hoặc văn phòng và kết nối trực tiếp với thiết bị ngoài trời. Các quy định cốt lõi bao gồm:
- Cáp kết nối giữa thiết bị trong nhà và thiết bị ngoài trời được tính là một bộ phận cấu thành thuộc thiết bị trong nhà.
- Thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn điện, tương thích điện từ trường và khả năng xử lý tín hiệu băng gốc trước khi truyền dẫn.
Quy định đối với thiết bị ngoài trời (Outdoor Unit - ODU):
Thiết bị ngoài trời là phần được lắp đặt trực tiếp ngoài tự nhiên, chịu tác động trực tiếp của thời tiết. Cấu hình và thông số của thiết bị này phải được nhà sản xuất khai báo rõ ràng hoặc thể hiện chi tiết trong tài liệu hướng dẫn sử dụng. Thiết bị ngoài trời thường cấu thành từ ba bộ phận chính:
- Bộ chuyển đổi tần số và tiếp sóng (Transceiver).
- Bộ khuếch đại công suất phát (High Power Amplifier - HPA).
- Hệ thống anten (bao gồm bộ phân cực và ống dẫn sóng).
Điều kiện kỹ thuật để thiết bị VSAT được phép phát sóng:
Để đảm bảo an toàn thông tin và tránh gây nhiễu có hại cho các mạng viễn thông khác, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện phát sóng của VSAT:
- Thiết bị phải thỏa mãn các giới hạn về mật độ công suất phổ bức xạ cực đại ngoài băng và bức xạ giả.
- Phải có cơ chế tự động kiểm soát công suất phát và tự động ngắt phát khi xảy ra sự cố mất kết nối hoặc mất đồng bộ với trạm trung tâm (Hub).
- Đảm bảo độ ổn định tần số phát và các chỉ tiêu kỹ thuật về phân cực sóng điện từ.
Quy định kỹ thuật đối với Anten thụ động:
Phần quy định này áp dụng riêng biệt cho hệ thống anten thụ động của trạm VSAT với các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:
- Giới hạn đồ thị bức xạ của anten (bao gồm búp sóng chính và búp sóng phụ) nhằm tập trung năng lượng truyền dẫn và giảm thiểu bức xạ sang các hướng không mong muốn.
- Yêu cầu về hệ số tăng ích (Gain) của anten và độ bền cơ học để duy trì tính ổn định hướng hướng của anten trước tác động của sức gió và môi trường.
- Đảm bảo các chỉ tiêu về phân cực chéo để tránh can nhiễu giữa hai chiều phát và thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VSAT earth station
Technical requirements (C - Band)
MỤC LỤC
Lời nói đầu...................................................................................………………………
1. Phạm vi áp dụng .....................................................................................................
2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ......................................................................................
3. Định nghĩa và chữ viết tắt ......................................................................................
3.1 Định nghĩa ...............................................................................................................
3.2 Chữ viết tắt ..............................................................................................................
4. Yêu cầu kỹ thuật........................................................................................................
4.1 Bức xạ tạp lệch trục .................................................................................................
4.2 Bức xạ tạp trên trục đối với VSAT phát....................................................................
4.3 Mật độ phát xạ EIRP lệch trục (đồng cực và cực chéo) trong băng từ 5,850 GHz đến 6,650 GHz .....................................................................................................................
4.4 Độ phân biệt phân cực phát ....................................................................................
4.5 Triệt sóng mang........................................................................................................
4.6 Tương thích điện từ (EMC) .....................................................................................
4.7 Định vị anten cho VSAT phát ...................................................................................
4.8 Giám sát và điều khiển đối với VSAT phát ...............................................................
5. Các phương pháp kiểm tra ......................................................................................
5.1 Bức xạ tạp lệch trục ..................................................................................................
5.2 Bức xạ tạp trên trục đối với VSAT phát ....................................................................
5.3 Mật độ phát xạ EIRP lệch trục trong băng ................................................................
5.4 Độ phân biệt phân cực phát (phân cực tuyến tính) hoặc tỷ số điện áp trục (phân cực tròn)....................................................................................................................................
5.5 Triệt sóng mang ..........................................................................................................
5.6 Định vị anten cho VSAT phát ......................................................................................
5.7 Giám sát và điều khiển đối với VSAT phát .................................................................
6. Những phương pháp kiểm tra đối với VSAT đã sửa đổi. .......................................
6.1 Thay thế phân hệ Anten ..............................................................................................
Phụ lục A (Quy định) Danh sách các yêu cầu ..............................................................
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 215: 2002 “Thiết bị VSAT – Yêu cầu kỹ thuật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 38:2011/BTTTT về thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 39:2011/BTTTT về thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-192:2000 về tiêu chuẩn tương thích điện từ (EMC) - thiết bị thông tin vô tuyến điện - yêu cầu chung về tương thích điện từ do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-214:2002 về thiết bị VSAT - Yêu cầu kỹ thuật ( Băng Ku) do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-215:2002 về thiết bị VSAT - Yêu cầu kỹ thuật (Băng C) do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Số hiệu: TCN68-215:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
