Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-170:1998
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-170:1998 về chất lượng mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng do Tổng cục Bưu điện ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các khung khổ pháp lý, chỉ tiêu kỹ thuật và yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của mạng lưới viễn thông quốc gia, phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc của xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành TCN 68-170:1998 về chất lượng mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCN 68-170:1998.
- Lĩnh vực áp dụng: Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành TCN 68-170:1998 đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật định hình cho toàn bộ văn bản, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về chất lượng mạng viễn thông công cộng và các mạng viễn thông chuyên dùng có kết nối vào mạng viễn thông công cộng tại Việt Nam.
- Làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên thị trường.
- Định hướng cho các doanh nghiệp viễn thông trong việc thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng hệ thống mạng lưới nhằm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng quy định.
- Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn (Điều 2)
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp thiết lập mạng viễn thông hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, lắp đặt, khai thác và bảo dưỡng thiết bị, đường truyền thuộc mạng lưới viễn thông quốc gia.
- Tài liệu viện dẫn và quy chuẩn liên quan (Điều 3)
- Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế (như ITU-T, ISO) và các tiêu chuẩn ngành liên quan khác làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa tiêu chuẩn quốc gia với các thông lệ và tiêu chuẩn viễn thông quốc tế trong quá trình hội nhập và phát triển công nghệ.
- Thuật ngữ, định nghĩa và các ký hiệu viết tắt (Điều 4)
- Giải thích chi tiết các khái niệm chuyên ngành về chất lượng mạng viễn thông như: độ khả dụng của mạng, tỷ lệ nghẽn mạch, thời gian thiết lập cuộc gọi, tỷ lệ lỗi bit, và các chỉ tiêu kỹ thuật truyền dẫn khác.
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng các thuật ngữ kỹ thuật đối với tất cả các bên tham gia hoạt động viễn thông, tránh các tranh chấp hoặc hiểu sai lệch trong quá trình thực thi và kiểm tra chất lượng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Việc ban hành TCN 68-170:1998 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa hạ tầng viễn thông Việt Nam trong giai đoạn đầu phát triển và hội nhập. Tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ quyền lợi của người sử dụng dịch vụ thông qua việc cam kết chất lượng kết nối, mà còn tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà khai thác mạng dựa trên các tiêu chí kỹ thuật minh bạch và bình đẳng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCN 68 - 170: 1998
CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
TELECOMMUNICATION NETWORK PERFORMANCE
TECHNICAL REQUIREMENT
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Các định nghĩa và thuật ngữ
3. Chỉ tiêu chất lượng phần mạng viễn thông quốc tế
4. Chỉ tiêu chất lượng phần mạng viễn thông trong nước
Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn TCN 68-170:1998 được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế, các tiêu chuẩn kỹ thuật của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu, chỉ tiêu chất lượng mạng viễn thông của Xin-ga-po và Hồng Kông.
Tiêu chuẩn TCN 68-170:1998 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế đề nghị và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 608/1998/QĐ-TCBĐ ngày 29 tháng 9 năm 1998.
CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
TELECOMMUNICATION NETWORK PERFORMANCE
TECHNICAL REQUIREMENT
(Ban hành theo Quyết định số 608/1998/QĐ-TCBĐ ngày 29 tháng 9 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu, áp dụng cho mạng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải thống nhất với nhau về chất lượng kết nối mạng tại điểm kết nối để đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng mạng viễn thông của tiêu chuẩn này.
2. Các định nghĩa và thuật ngữ
Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
2.1 Phần mạng viễn thông quốc tế - A. International Telecommunication Network Part
Là hệ thống các thiết bị tính từ tổng đài cửa quốc tế bao gồm: tổng đài cửa quốc tế và các hệ thống truyền dẫn đi quốc tế.
2.2 Phần mạng viễn thông trong nước - A. National Telecommunication Network Part
Là phần còn lại của mạng viễn thông quốc gia ngoài phần mạng viễn thông quốc tế
2.3 Độ khả dụng của các kênh điện thoại quốc tế - A. Overall International Telephone Circuit Availability
Số đo này cho biết toàn bộ các kênh điện thoại quốc tế bao gồm phương tiện truyền dẫn, các tuyến mặt đất và các tổng đài cửa quốc tế có khả năng hoàn thành các chức năng của chúng tại bất kỳ thời điểm nào.
2.4 Độ khả dụng thiết bị tổng đài điện thoại - A. Availability of Telephone Exchange Equipment
Số đo này cho biết mức độ hoạt động bình thường không có sự cố tổng đài của tổng đài điện thoại.
2.5 Độ khả dụng mạng cáp ngoại vi - A. Availability of Line Plant Cables
Số đo này cho biết mức độ hoạt động bình thường không có sự cố cáp tính từ giá phối dây chính của tổng đài tới các hộp đấu dây của mạng ngoại vi.
2.6 Thời gian khắc phục sự cố - A. Repair Period
Thời gian khắc phục sự cố là khoảng thời gian tính từ thời điểm phát hiện sự cố trên mạng tới thời điểm sửa chữa xong sự cố.
2.7 Các kênh mạch vòng nội hạt - A. Local Loop Circuits
Các kênh mạch vòng nội hạt là các tuyến kết nối từ giá phối dây chính của tổng đài tới các hộp đấu dây.
2.8 Tỷ lệ lỗi bit - A. Bit Error Rate - BER
Là tỷ số giữa số bit bị lỗi trên tổng số bit phát đi.
2.9 Thời gian khả dụng - A.Available Time
Là thời gian hệ thống có khả năng thực hiện chức năng quy định. Các khoảng thời gian 1 giây được tính là thời gian đơn vị để xem xét tỷ lệ lỗi bit. Sự chuyển đổi từ thời gian khả dụng sang thời gian
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 35/2011/TT-BTTTT hủy bỏ tiêu chuẩn ngành về điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-164:1997 về lỗi bít và rung pha của các đường truyền dẫn số - Yêu cầu kỹ thuật và Quy trình đo kiểm do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 11180:2004 (ISO 11180:1993) về Ghi địa chỉ bưu điện
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-170:1998 về chất lượng mạng viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-170:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/09/1998
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
