Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995 về cống, bể cáp và tủ đấu cáp là văn bản quy chuẩn kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong việc thiết kế, thi công, lắp đặt và nghiệm thu hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông, bao gồm cống cáp, bể cáp và tủ đấu cáp nhằm đảm bảo tính thống nhất, an toàn và hiệu quả cho mạng lưới thông tin liên lạc quốc gia.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật chung cho toàn bộ tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với công tác thiết kế, xây dựng mới và cải tạo các công trình cống, bể cáp, tủ đấu cáp thuộc mạng lưới viễn thông công cộng và mạng viễn thông chuyên dùng kết nối vào mạng công cộng.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định trách nhiệm tuân thủ đối với các cơ quan quản lý, đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc xây dựng và vận hành hạ tầng kỹ thuật viễn thông ngoại vi.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 3): Xác định các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành khác có liên quan về vật liệu xây dựng, cơ khí và an toàn công trình được áp dụng phối hợp cùng tiêu chuẩn này.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật cơ bản như hệ thống cống cáp, bể cáp (hố ga cáp), tủ đấu cáp, các thông số kỹ thuật về tải trọng, kích thước hình học tiêu chuẩn nhằm tránh sai lệch trong quá trình thực thi thực tế.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCN 68-153:1995 giúp chuẩn hóa quy trình xây dựng hạ tầng ngầm và nổi của ngành viễn thông, bảo vệ an toàn cho hệ thống cáp truyền dẫn trước các tác động của môi trường và con người. Đồng thời, tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện công tác giám sát, kiểm định chất lượng công trình, thúc đẩy việc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật đô thị một cách hiệu quả và mỹ quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cable duct and cable connected box
Technical standard
MỤC LỤC
Lời nói đầu .............................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng ...............................................................................................
2. Yêu cầu kỹ thuật ..............................................................................................
2.1 Cống cáp .........................................................................................................
2.2 Bể cáp .............................................................................................................
2.3 Tủ đấu cáp .....................................................................................................
Phụ lục A.1 ..........................................................................................................
Phụ lục A.2 ..........................................................................................................
Phụ lục B: Tài liệu tham khảo ............................................................................
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 153: 1995 được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị của ITU và điều kiện thực tế của Việt Nam.
TCN 68 - 153: 1995 do Viện KHKT Bưu điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế và được Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 1613/QD-KHCN ngày 26 tháng 12 năm1995.
CỐNG, BỂ CÁP VÀ TỦ ĐẤU CÁP
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Cable duct and cable connected box
Technical standard
(Ban hành theo Quyết định số 1613/QĐ-KHCN ngày 26 tháng 12 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cống, bể cáp và tủ đấu cáp viễn thông chôn ngầm, bao gồm cáp sợi đồng và cáp sợi quang.
2.1.1 Phân loại cống cáp
Ống nhựa đang dùng phổ biến là ống nhựa PVC cứng có đường kính F 104/114 mm. Cống cáp được phân chia theo số lớp ống nhựa trong một cống. Tùy theo số lượng ống nhựa cần đặt và địa hình đặt cáp mà quy định loại cống thích hợp. Các loại cống cáp thông dụng thường không quá 12 ống nhựa. Nếu số ống nhựa cần đặt lớn hơn 12 thì tùy điều kiện cụ thể mà thiết kế loại cống cáp phù hợp hoặc tăng số lớp ống nhựa trong một cống nhựa tối đa không quá 5 lớp, và phải đảm bảo thi công và bảo dưỡng tốt. Bảng 1 là kích thước các loại cống cáp chứa đến 12 ống nhựa.
Bảng 1: Kích thước các loại cống cáp
| Số lớp ống nhựa trong một cống cáp | Số ống nhựa trong một cống cáp | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 392:2007 về cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7417-23:2004 (IEC 61386-23 : 2002) về Hệ thống dùng cho quản lý cáp - Phần 23: Yêu cầu cụ thể - Hệ thống ống mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 về Cống hộp bê tông cốt thép
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 392:2007 về cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7417-23:2004 (IEC 61386-23 : 2002) về Hệ thống dùng cho quản lý cáp - Phần 23: Yêu cầu cụ thể - Hệ thống ống mềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9116:2012 về Cống hộp bê tông cốt thép
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995 về cống, bể cáp và tủ đấu cáp - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-153:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 26/12/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
