Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành TCN 68-148:1995 về thiết bị CT2/CT2 PLUS - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-148:1995 do Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản kỹ thuật chuyên ngành, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị điện thoại không dây sử dụng công nghệ CT2 và CT2 PLUS. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập khung pháp lý kỹ thuật nhằm quản lý chất lượng thiết bị, đảm bảo an toàn bức xạ và tránh gây can nhiễu trong mạng lưới viễn thông quốc gia.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành TCN 68-148:1995 về thiết bị CT2/CT2 PLUS - Yêu cầu kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện.
- Năm ban hành: 1995.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, khai thác và sử dụng thiết bị vô tuyến CT2/CT2 PLUS tại Việt Nam.
Các nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn:
Văn bản tập trung điều chỉnh các thông số kỹ thuật trọng yếu của hệ thống CT2/CT2 PLUS thông qua ba phần nội dung chính sau:
- Quy định về phổ tần vô tuyến điện dành cho thiết bị CT2/CT2 PLUS
- Xác định rõ ràng phần phổ tần vô tuyến dự định sử dụng để bức xạ sóng điện từ cho hệ thống thiết bị này.
- Giới hạn băng tần hoạt động được định vị cụ thể bằng hai phương thức: xác định bởi hai giới hạn tần số cụ thể (biên dưới và biên trên) hoặc xác định bởi tần số trung tâm kết hợp với độ rộng băng thông cho phép, hoặc các chỉ dẫn kỹ thuật tương đương khác.
- Việc quy định chi tiết phổ tần giúp cơ quan quản lý kiểm soát việc phân bổ tần số, ngăn ngừa hiện tượng trùng kênh hoặc can nhiễu có hại giữa các hệ thống thông tin vô tuyến khác nhau.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phần vô tuyến cố định (Fixed Part)
- Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các trạm gốc hoặc các thiết bị vô tuyến lắp đặt cố định trong hệ thống CT2/CT2 PLUS.
- Các yêu cầu này bao gồm chỉ tiêu về công suất phát, độ ổn định tần số, cấu trúc hệ thống anten và các tham số kỹ thuật của máy phát, máy thu nhằm bảo đảm vùng phủ sóng tối ưu và duy trì chất lượng kết nối ổn định với các thiết bị đầu cuối di động.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phần vô tuyến xách tay (Portable Part)
- Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật riêng biệt đối với thiết bị đầu cuối cầm tay (máy điện thoại xách tay CT2/CT2 PLUS) của người sử dụng.
- Nội dung tập trung vào việc kiểm soát công suất bức xạ cực đại, độ nhạy của máy thu, giới hạn phát xạ giả để bảo đảm an toàn sức khỏe cho người sử dụng khi tiếp xúc gần với thiết bị phát sóng, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng năng lượng pin của thiết bị cầm tay.
Tiêu chuẩn TCN 68-148:1995 là căn cứ kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn và thử nghiệm chất lượng đối với toàn bộ thiết bị thuộc chuẩn công nghệ CT2/CT2 PLUS trước khi đưa vào vận hành trên thị trường viễn thông Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CT2/CT2 PLUS EQUIPMENTS
TECHNICAL STANDARD
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
3. Các thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt.
4. Yêu cầu kỹ thuật và khai thác thiết bị
4.1. Các yêu cầu chung đối với thiết bị CT2
4.2. Các khía cạnh khai thác hệ thống CT2
4.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản
4.4 Phương thức tổ chức mạng và xác lập cuộc gọi
Phụ lục A: Phương pháp kiểm tra hệ thống CT2
Phụ lục B: Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị CT3 và DECT
Phụ lục C: Tài liệu tham khảo
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 148: 1995 được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn CAI/CT2 và các khuyến nghị của CCIR, BSI, ETSI, CEPT, DTI.
TCN 68 - 148: 1995 hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn CAI/CT2 của các nước Bắc Mỹ và châu Âu.
TCN 68 - 148: 1995 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế đề nghị và được Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành theo Quyết định số 1035/QĐ-KHCN ngày 01 tháng 8 năm 1995.
TCN 68 - 148: 1995 được ban hành đúng vào dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập ngành Bưu điện (15/8/1945 - 15/8/1995).
TCN 68 - 148: 1995
THIẾT BỊ CT2/CT2 PLUS
YÊU CẦU KỸ THUẬT
CT2/CT2 PLUS EQUIPMENTS TECHNICAL STANDARD
(Ban hành theo Quyết định số 1035/QĐ-KHCN ngày 01 tháng 8 năm 1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị CT2/CT2 PLUS khai thác trên mạng, viễn thông quốc gia.
Tiêu chuẩn này làm sở cứ cho việc:
- Lựa chọn, nhập thiết bị;
- Thiết kế chế tạo, lắp ráp;
- Vận hành và khai thác;
- Bảo dưỡng, đo thử.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị nhập để tái suất hoặc sản xuất để xuất khẩu.
CT2/CAI BSI
DTL
CEPT
CCIR
3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 A. Gaussian filter - Bộ lọc Gauxơ
Bộ lọc có đặc tính thông tuân theo luật phân bố Gauxơ (đường bao hình chuông). Sử dụng bộ lọc này có các ưu điểm sau:
- Thời gian xác lập nhanh;
- Ít méo dạng tín hiệu.
3.2 A. Radio frequency Radiation - Bức xạ vô tuyến
Hiện tượng năng lượng sóng điện phát từ nguồn vào không gian.
3.3 A. Out-off band emission - Bức xạ ngoài băng
Bức xạ ở một hoặc vài tần số ngoài dải cần thiết do quá trình điều chế phi tuyến sinh ra, nhưng không phải là bức xạ giả.
3.4 A. Spurious emission - Bức xạ có hại, bức xạ giả
Bức xạ Ở một hoặc vài tần số ngoài những thành phần cần thiết với mức bức xạ có thể ảnh hưởng đến quá trình truyền tin. Bức xạ có hại bao gồm cả bức xạ hài, sản phẩm xuyên điều chế, sự biến đổi tần số nhưng không phải là bức xạ ngoài băng.
3.5 A. Unwanted emission - Bức xạ không mong muốn
Bao gồm bức xạ ngoài băng và bức xạ có hại.
3.6 A. Harmonic emission - Bức xạ hài
Bức xạ có hại ở các tần số là bội của tần số trong dải tần sử dụng.
3.7 A. Co-channel - Cùng kênh
Sử dụng các bức xạ trên cùng một tần số vô tuyến.
3.8 A. Effective radiation power - Công suất bức xạ hiệu dụng
Tích số giữa công suất đưa vào anten và độ tăng ích so với anten nửa sóng theo hướng đã cho.
3.9 A. Radio communication service - Dịch vụ thông tin vô tuyến
Các dịch vụ quy định trong điều lệ vô tuyến bao gồm: Truyền dẫn, bức xạ và sóng vô tuyến cho các mục đích thông tin xác định.
3.10 A. Multiple access - Đa truy nhập
Kỹ thuật cho phép nhiều thiết bị đầu cuối có khả năng dùng chung dung lượng truyền dẫn của tuyến tùy theo nhu cầu lưu lượng.
3.11 A. Neccessary bandwidth - Độ rộng băng cần thiết
Đối với các loại bức xạ cho trước, độ rộng dải tần đảm bảo truyền thông tin với tốc độ đã cho và chất lượng yêu cầu theo các điều kiện xác định trước.
3.12 A. Radio link - Đường vô tuyến
Các phương tiện thông tin giữa hai điểm có đặc tính xác định và được cung cấp qua các phương tiện truyền sóng vô tuyến.
3.13 A. Halfduplex - Bán song công
Phương thức hoạt động trong đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1035/QĐ-KHCN năm 1995 tiêu chuẩn ngành về kỹ thuật chống sét bảo vệ các công trình viễn thông do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Thông tư 35/2011/TT-BTTTT hủy bỏ tiêu chuẩn ngành về điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-145:1995 về thiết bị PCM-30 và PCM-120 - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-148:1995 về thiết bị CT2/CT2 PLUS - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- Số hiệu: TCN68-148:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/08/1995
- Nơi ban hành: Tổng cục Bưu điện
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
