Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42:1990 về Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:1000 - 1:2000 - 1:5000 - 1:10000 - 1:25000 (phần trong nhà)
Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42:1990 quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ chi tiết trong công tác thành lập bản đồ địa hình ở các tỷ lệ từ lớn đến trung bình đối với phần công việc thực hiện trong nhà. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được trích xuất từ văn bản:
- Quy định về trình bày các yếu tố ngoài khung bản đồ
- Đối với phần giải thích ký hiệu và thước đo độ dốc trình bày ở phía ngoài khung bản đồ, cơ quan kỹ thuật cho phép không cần vẽ trực tiếp trên bản đồ gốc.
- Tuy nhiên, các thông tin này là bắt buộc và phải được thể hiện đầy đủ, rõ ràng trên bản đồ xuất bản (bản đồ đưa vào sử dụng thực tế).
- Yêu cầu thông tin xác nhận trên các sơ đồ
- Tại phần cuối của mỗi sơ đồ chuyên môn, bắt buộc phải ghi nhận rõ ràng họ và tên của người trực tiếp lập sơ đồ.
- Đối với các sơ đồ tổng thể, yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi phải ghi chú bổ sung thông tin về thời gian lập sơ đồ và họ tên của người chịu trách nhiệm kiểm tra sơ đồ đó.
- Phương pháp thể hiện chữ, số và ký hiệu chuyên ngành
- Các phần chữ, số và một số ký hiệu đặc thù đã được chế sẵn có thể được thể hiện bằng phương pháp cắt dán bản chụp (bao gồm chữ, số, ký hiệu).
- Các vật liệu được phép sử dụng để thực hiện việc cắt dán bao gồm: giấy ảnh, phim bóc màng, giấy ảnh bóc màng hoặc sử dụng bộ giấy chuyển bình (nếu có).
- Quy trình kỹ thuật dán và khắc chữ, số trực tiếp
- Kỹ thuật viên có thể sử dụng máy viết chữ, số chuyên dụng để tiến hành khắc trực tiếp lên bản đồ, hoặc sử dụng bản chụp của chữ, số, ký hiệu trên các vật liệu chuyên dụng (giấy ảnh bóc màng, phim bóc màng, bộ giấy chuyển hình) để dán lên một bản riêng biệt tại các vị trí cần thiết.
- Trong trường hợp áp dụng phương pháp dán trực tiếp, quy trình kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước: trước hết phải cạo bỏ lớp màng khắc tại vị trí đã chọn; tiếp theo tiến hành dán chữ, số hoặc ký hiệu tương ứng vào đúng vị trí; cuối cùng phải thực hiện bôi đen toàn bộ phần màng khắc đã bị cạo bỏ nhưng không được sử dụng hết để đảm bảo chất lượng kỹ thuật của bản đồ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 VÀ 1/25.000 (PHẦN TRONG NHÀ)
Quy phạm thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ 1/500,1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 và 1/25.000 (phần trong nhà) này được ban hành để áp dụng chung trong cả nước cho tất cảcác bộ, các ngành, các cơ sở làm công tác đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 - 1/25.000.
Trong quy phạm trình bày các quy định chung cho công tác thành lập bản đồ địa hìnhở trong nhà và các quy định kỹ thuật để thực hiện các phần công việc trongSuá trình thành lập bản đồ.
Trong Quy phạm thành lập bản đồ địa hình (phần trong nhà) không lặp lại các quy định về các phần công việc ở ngoài trời có liên quan đã được đề cập chi tiết trong các Quy phạm thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ tương ứng.
Khi thành lập bản đồ chuyên ngành, ngoài Quy phạm này phải tuân theo các Quy định kỹ thuật bổ sung.
1.1.Trong quá trình thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10.000 và 1/25.000 (viết tắt là 1/500 - 1/25.000)(phần trong nhà) phải tiến hành tập hợp các công việc ở trong nhà. Phần công việc ở trong nhà (hay công việc nội nghiệp) nhằm thực hiện một phần cơ bản của quy trình công nghệ sản xuất bản đồ địa hình.Vì vậy công nghệ sản xuất, các chỉ tiêu, quy định kỹ thuật, các sai số đề ra trong Quy phạm này đều xuất phát từ công nghệ sản xuất, các chỉ tiêu, quy định kỹ thuật, các sai số đã được quy định trong "Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 -1/25.000"(phần ngoài trời) Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước - Hà Nội 1977 và trong 96TCN43-90 “Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000" Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước - Hà Nội 1990.
1.2.Toàn bộ các yếu tố nội dung bản đồ, khung bản đồ, các ghi chú ngoài khung (trừ phần giải thích ký hiệu và thước đo độ dốc) phải biểu thị trên bản đồ gốc bằng các ký hiệu tương ứng trong 96TCN31-91 "Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, và 1/10.000" và 96TCN31-91 "Ký hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25.000, 1/50.000 và 1/100.000" Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước - Hà Nội 1991.
Phần giải thích ký hiệu và thước đo độ dốc trình bày ngoài khung bản đồ cho phép không vẽ trên bản đồ gốc, nhưng phải có trên bản đồ xuất bản (bản đồsử dụng).
1.3.Trước khi bắt đầu thực hiện các công việc ở trong nhà, phải căn cứ vào phương án kỹ thuật và các văn bản pháp quy khácđể lập thiết kế kỹ thuật và vạch kế hoạch thực hiện trên cơ sở các tính toán, về kỹ thuật và kinh tế phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật sử dụng.
1.4. Sai số trung bình của vị trí địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ gần nhất (điểm khống chế mặt phẳng) không được vượt quá quy định dưới đây (tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập):
0,50 mm khi thành lập bản đồở vùng đồng bằng và vùng đồi.
0,70 mm khi thành lập bản đồở vùng núi và núi cao.
Khi thành lập bản đồ ở vùng đã xây dựng cơ bản, xây dựng theo quy hoạch và xây dựng nhà nhiều tầng sai số trung bình của vị trí tươngquan giữa các địa vật quan trọng (như các công trình chính, các tòa nhà,v.v...) không được vượt quá 0,40 mm.
1.5.Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao củađiểm đặc trưng địa hình và điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao của điểm khống chế đo vẽ gần nhất (điểm khống chế độ cao) không được vượt quá quy định nêu ở bảng 1 (lấy khoảng cao đều của đường bình độ cơ bản làm đơn vị).
Bảng 1
Khoảng caođều(m) | Sai số trung bình về độ cao đường bình độ (khoảng cao đều) | |||||
1/500 | 1/1000 | 1/2000 | 1/5000 | 1/10000 | 1/25000 | |
0,25 | 1/4 | 1/4 | - | - | - | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 247/KT năm 1990 về tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42:1990 về Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:1000 - 1:2000 - 1:5000 - 1:10000 - 1:25000 (phần trong nhà) do Cục trưởng Cục đo đạc và Bản đồ nhà nước ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 37:2011/BTNMT về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43:1990 về đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:1000 - 1:2000 - 1:5000 (phần ngoài trời) do Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 96 TCN 42:1990 về Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:1000 - 1:2000 - 1:5000 - 1:10000 - 1:25000 (phần trong nhà)
- Số hiệu: 96TCN42:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 09/08/1990
- Nơi ban hành: Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
