Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 76:1999
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 76:1999 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về các yêu cầu chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm bìa mầu. Tiêu chuẩn này do Bộ Công nghiệp ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn thống nhất cho hoạt động sản xuất, kiểm định và lưu thông sản phẩm bìa mầu tại thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 76:1999 về bìa mầu.
- Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệp.
- Năm ban hành: 1999.
- Lĩnh vực áp dụng: Công nghiệp giấy, sản xuất văn phòng phẩm và bao bì.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 76:1999 đặt nền móng pháp lý và kỹ thuật định hướng cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Theo đó, tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bìa mầu được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, sử dụng cho mục đích in ấn, đóng bìa sổ sách, làm văn phòng phẩm và các ứng dụng kỹ thuật khác.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2): Quy định các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế liên quan được dùng làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ trong phương pháp đo lường, thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của bìa mầu.
- Phân loại và quy cách (Điều 3): Thiết lập cách thức phân loại sản phẩm bìa mầu dựa trên các tiêu chí như định lượng (g/m²), màu sắc, độ nhẵn bề mặt và kích thước khổ giấy tiêu chuẩn.
- Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4): Đưa ra các tiêu chuẩn ngoại quan ban đầu đối với sản phẩm bìa mầu bao gồm độ đồng đều về màu sắc, bề mặt không bị loang lổ, không có khuyết tật cơ học (như rách, nhăn, thủng lỗ) và các yêu cầu sơ bộ về độ bền kéo, độ chịu gấp.
Lưu ý: Các thông số kỹ thuật chi tiết, phương pháp thử nghiệm cụ thể và quy trình nghiệm thu sản phẩm được quy định chi tiết ở các phần tiếp theo của văn bản tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
24 TCN 76:1999
BÌA MẦU
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ CÔNG NGHIỆP | BÌA MẦU (Colored board) | 24 TCN 76 - 99 Có hiệu lực từ 01-10-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bìa mầu sản xuất trong nước.
2.2 Mô tả sản phẩm
Bìa mầu được làm từ bột hoá học, bột tái chế hoặc hỗn hợp của hai loại bột đó.
2. Phân loại
Bìa mầu được sản xuất theo hai dạng sản phẩm: dạng cuộn và dạng tờ (ram, kiện).
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, bìa mầu được chia ra làm hai cấp với ký hiệu : A và B.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Kích thước:
3.1.1 Dạng cuộn
Chiều rộng cuộn giấy và sai số theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.
Đường kính cuộn từ 0,8 m đến 1,0 m.
3.1.2 Dạng tờ (ram, kiện)
Kích thước và sai số của tờ giấy theo thoả thuận của khách hàng và cơ sở sản xuất. Số lượng tờ trong một ram, số lượng ram trong một kiện theo yêu cầu của khách hàng.
3.2 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của bìa mầu theo đúng quy định trong bảng 1A và 1B
3.3 Các chỉ tiêu ngoại quan:
- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
- Giấy phải có mầu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.
- Màu sắc của giấy theo yêu cầu của khách hàng.
- Số mối nối trong mỗi cuộn không được lớn hơn 1 đối với cấp A, không được lớn hơn 2 đối với cấp B. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.
- Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lồi hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn gỗ. Đường kính lõi là 76 mm.
- Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
Bảng 1A
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức chất lượng cấp A | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 64/1999/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành giấy bao xi măng, giấy bao gói, giấy làm khăn do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 01:2002 về bìa hồ sơ do Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 76:1999 về bìa mầu do Bộ Công nghiệp ban hành
- Số hiệu: 24TCN76:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 29/09/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
