Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 do Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và quy tắc nghiệm thu đối với dụng cụ nổi cứu sinh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thiết bị an toàn hàng hải, đảm bảo khả năng cứu sinh tối đa cho hành khách và thuyền viên trên các phương tiện thủy nội địa và tàu biển hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn pháp lý và kỹ thuật áp dụng rộng rãi trong ngành giao thông đường thủy:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu, nhập khẩu và sử dụng dụng cụ nổi cứu sinh tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với dụng cụ nổi cứu sinh (buoyant apparatus) nhằm đảm bảo tính năng nổi, độ bền cơ học và khả năng chịu đựng môi trường khắc nghiệt trên biển hoặc sông nước.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với dụng cụ nổi cứu sinh
Dụng cụ nổi cứu sinh phải được thiết kế và chế tạo tuân thủ nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi xảy ra tai nạn đường thủy:
- Vật liệu chế tạo: Vật liệu sử dụng phải có khả năng chống ăn mòn cao, không bị phá hủy bởi nước biển, dầu mỡ hoặc tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời. Vật liệu nổi bên trong (thường là xốp đặc biệt) phải đảm bảo không thấm nước, không bị xẹp hoặc biến dạng dưới áp lực lớn.
- Thiết kế và kết cấu: Dụng cụ nổi phải có thiết kế đối xứng hoàn hảo, cho phép sử dụng hiệu quả cả hai mặt (không phân biệt mặt trên hay mặt dưới) ngay khi tiếp nước. Xung quanh thân dụng cụ nổi phải được bố trí hệ thống dây bám cứu sinh có độ bền cao, phân bổ đều để người dưới nước dễ dàng bám vào.
- Màu sắc và nhận diện: Thiết bị phải có màu sắc nổi bật (thường là màu cam sáng hoặc đỏ) để dễ dàng phát hiện từ xa. Trên bề mặt dụng cụ phải dán các tấm vật liệu phản quang đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm hỗ trợ công tác tìm kiếm cứu nạn trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc ban đêm.
- Sức chứa và tải trọng: Số lượng người tối đa được phép bám hoặc ngồi trên dụng cụ nổi phải được tính toán chính xác dựa trên thể tích nổi thực tế và diện tích bề mặt, đảm bảo thiết bị không bị chìm hoặc lật úp khi chịu tải trọng định mức.
Phương pháp thử nghiệm và quy trình kiểm tra chất lượng
Để được cấp phép lưu hành và sử dụng trên các phương tiện thủy, dụng cụ nổi cứu sinh phải vượt qua các bài kiểm tra thực tế nghiêm ngặt:
- Thử nghiệm thả rơi (Drop Test): Dụng cụ nổi được thả rơi tự do từ một độ cao quy định xuống mặt nước. Sau khi va chạm, thiết bị không được xuất hiện vết nứt, vỡ, rò rỉ nước vào khoang chứa vật liệu nổi hoặc làm suy giảm tính năng hoạt động.
- Thử nghiệm khả năng nổi và chịu tải: Thiết bị phải trải qua quá trình ngâm nước liên tục trong 24 giờ dưới tác động của tải trọng thử nghiệm. Độ hao hụt sức nổi sau thử nghiệm không được vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm độ bền cơ học: Kiểm tra độ bền kéo của dây bám cứu sinh và các điểm liên kết cố định trên thân dụng cụ nổi để đảm bảo chúng không bị đứt gãy khi chịu lực kéo căng lớn từ nhiều phía.
Quy định về ghi nhãn, thông tin sản phẩm và bảo quản
Nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra của cơ quan đăng kiểm và người sử dụng, tiêu chuẩn yêu cầu mỗi sản phẩm xuất xưởng phải được ghi nhãn rõ ràng và bền vững:
- Thông tin bắt buộc trên nhãn: Phải thể hiện rõ tên nhà sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, số lô sản xuất, sức chứa tối đa (số người), tháng năm sản xuất và thời hạn sử dụng khuyến cáo.
- Dấu kiểm định: Sản phẩm phải có dấu chứng nhận chất lượng hoặc dấu kiểm tra của cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
22TCN 339:2006
DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT ngày 05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành Dụng cụ nổi cứu sinh (22 TCN 339 - 06) được biên soạn trên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 4001 - 1977 (E), Quy phạm Trang bị an toàn tầu biển (TCVN 6278: 2003), Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông 2001 (TCVN 5801 - 10: 2001) và kết quả nghiên cứu thực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.
Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản xuất và tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra chứng nhận, quản lý thiết bị cứu sinh ở nước ta.
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng chơ việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử các loại dụng cụ nổi cứu sinh trang bị trên tầu, cấu trúc nổi hoạt động ở vùng sông, biển Việt Nam.
Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:
2.1. Dụng cụ nổi cứu sinh (Raft-type life-saving apparatus) (sau đây gọi là dụng cụ nổi) và phương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và phao áo) bảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được hình dạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.
2.2. Sản phẩm mẫu (Prototype) và sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và là cơ sở để sản xuất hàng loạt (hàng lô) với cùng thiết kế, loại vật liệu, quy trình chế tạo tại một cơ sở chế tạo.
2.3. Sản phẩm chế tạo hàng loạt (Mass production) là sản phẩm được chế tạo theo lô phù hợp với sản phẩm mẫu, tạo cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan đăng kiểm công nhận.
3.1. Dụng cụ nổi cứu sinh chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-1.
3.2. Dụng cụ nổi cứu sinh không chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-2.
4. Trách nhiệm của người thiết kế, kiểm tra và cơ sở chế tạo
4.1. Người thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử dụng cụ nổi cứu sinh phải thực hiện các yêu cầu của Tiêu chuẩn này.
4.2. Cơ sở chế tạo, sản phẩm mẫu và sản phẩm chế tạo hàng loạt phải được cơ quan đăng kiểm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp nhận theo quy định.
5.1. Vật liệu nổi phải là vật liệu có sẵn tính nổi.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao áo cứu sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7802-4:2008 (ISO 10333 - 4 : 2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt
- 1Quyết định 02/2006/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn Ngành: Dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTC về dự trữ nhà nước đối với phao áo cứu sinh do Bộ Tài chính ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6278:2003 về qui phạm trang bị an toàn tàu biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7802-4:2008 (ISO 10333 - 4 : 2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 4: Đường ray thẳng đứng và dây cứu sinh thẳng đứng kết hợp với bộ hãm rơi ngã kiểu trượt
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 339:2006 về dụng cụ nổi cứu sinh do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 22TCN339:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 05/01/2006
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
