Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu, chi tiết và toàn diện nội dung Tiêu chuẩn ngành 20TCN 104:1983 về quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành, được hệ thống hóa đầy đủ theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
1. Phân loại quy mô đô thị theo dân số:
- Đô thị Loại I (Đô thị đặc biệt): Quy mô dân số trên 500.000 dân.
- Đô thị Loại II (Đô thị rất lớn): Quy mô dân số từ 300.000 đến 500.000 dân.
- Đô thị Loại III (Đô thị lớn): Quy mô dân số từ 150.000 đến 300.000 dân.
- Đô thị Loại IV (Đô thị trung bình): Quy mô dân số từ 50.000 đến 150.000 dân.
- Đô thị Loại V (Đô thị nhỏ): Quy mô dân số từ 20.000 đến 50.000 dân.
- Lưu ý: UBND thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Bộ Xây dựng để trình Nhà nước phê duyệt các tiêu chuẩn đặc thù phù hợp với tính chất đặc biệt của hai đô thị này.
2. Nguyên tắc xác định kích thước và mặt cắt ngang đường phố:
Kích thước mặt bằng quảng trường, sơ đồ tổ chức giao thông và quy định xây dựng xung quanh phải phù hợp với quy hoạch chung đô thị. Việc xác định kích thước và dạng mặt cắt ngang đường phố phải căn cứ vào: Cấp loại đường; tính chất và lưu lượng giao thông (phương tiện và người đi bộ); phương án phân luồng; cách bố trí hệ thống công trình ngầm; địa hình, địa chất thủy văn; công trình xây dựng hai bên; yêu cầu thoát nước, vệ sinh, cây xanh và chiếu sáng đô thị.
Các thành phần cơ bản trên mặt cắt ngang gồm: Phần xe chạy, hè phố, đất trồng cây xanh, cột điện chiếu sáng, biển báo giao thông. Khi cần thiết có thể bố trí thêm dải đặt công trình ngầm, dải dành cho xe điện, dải phân cách, đường xe đạp, đường xe thô sơ đi riêng, dải cây xanh chống ồn và chống bụi.
Đối với giao thông quá cảnh, nên chọn tuyến đường phố có lưu lượng giao thông địa phương nhỏ. Nếu giao thông địa phương chiếm trên 30% giao thông quá cảnh, phải thiết kế thêm dải xe chạy phụ hoặc bố trí đường song song.
II. KỸ THUẬT THIẾT KẾ PHẦN XE CHẠY VÀ QUẢNG TRƯỜNG
1. Chiều rộng làn xe và số làn xe tối thiểu (theo cấp đường):
- Đường cao tốc: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 6 làn (kể cả dự trữ là 8 làn); dải ngăn cách giữa phần xe chạy với bó vỉa tối thiểu là 1,00m.
- Đường phố chính cấp I: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 6 làn (kể cả dự trữ là 8 làn); dải ngăn cách tối thiểu là 0,75m.
- Đường phố chính cấp II: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 4 làn (kể cả dự trữ là 6 làn); dải ngăn cách tối thiểu là 0,50m.
- Đường khu vực: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 4 làn (kể cả dự trữ là 6 làn).
- Đường vận tải: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 2 làn (kể cả dự trữ là 4 làn).
- Đường khu nhà ở / Đường khu công nghiệp, kho tàng: Chiều rộng một làn xe là 3,75m; số làn xe tối thiểu là 2 làn (kể cả dự trữ là 4 làn).
2. Quy định về phân kỳ xây dựng và quảng trường:
- Trong đợt đầu phân kỳ xây dựng, cho phép giảm chiều rộng phần xe chạy của đường phố chính có xe buýt chạy 2 chiều xuống còn 9,00m; đường phố chính không có xe buýt giảm xuống 6,00m; các đường khác giảm xuống 3,50m (phải bố trí chỗ tránh xe và đỗ xe tạm thời).
- Chiều rộng phần xe chạy tại quảng trường vòng xuyến liên tỉnh tự điều chỉnh dao động từ 10,50m đến 14,00m. Không cho phép đỗ xe trên quảng trường; trạm đỗ xe công cộng (nếu có) phải được mở rộng riêng biệt.
- Đường cụt hoặc phố cụt phải kết thúc bằng vòng xuyến quay xe có bán kính không nhỏ hơn 10m, hoặc bãi quay xe kích thước tối thiểu 12mx12m (cách tường nhà/tường rào ít nhất 1,5m). Không dùng bãi quay xe làm nơi đỗ xe.
3. Khả năng thông xe và hệ số quy đổi phương tiện:
Khả năng thông xe tối đa của một làn xe theo một chiều (xe/giờ) được xác định cụ thể:
- Ô tô du lịch: 1200 - 1500 xe/h (giao nhau khác mức); 1000 - 1200 xe/h (đường cao tốc); 600 - 700 xe/h (giao nhau cùng mức có đèn tín hiệu).
- Ô tô vận tải: 600 - 800 xe/h (giao nhau khác mức); 500 - 650 xe/h (đường cao tốc); 300 - 400 xe/h (giao nhau cùng mức).
- Ô tô buýt: 200 - 300 xe/h (giao nhau khác mức); 150 - 250 xe/h (đường cao tốc); 100 - 150 xe/h (giao nhau cùng mức).
Hệ số quy đổi phương tiện về xe tiêu chuẩn (xe du lịch):
- Ô tô du lịch: 1,0.
- Ô tô vận tải: Dưới 2 tấn (1,5); Từ 2 đến 5 tấn (2,0); Từ 5 đến 8 tấn (3,0); Từ 8 đến 14 tấn (3,5); Trên 14 tấn (3,5).
- Xe ô tô kéo rơ moóc: 6,0.
- Ô tô buýt: 2,5; Ô tô điện: 3,0; Ô tô buýt hoặc ô tô điện có khớp nối co giãn: 4,0.
- Mô tô: 0,5; Xe đạp, xe máy: 0,3.
Hệ số phân phối giao thông theo số làn xe cùng chiều: Làn thứ nhất (1,0); Làn thứ hai (0,9); Làn thứ ba (0,8); Làn thứ tư (0,8).
4. Tầm nhìn, bán kính cong và độ dốc thiết kế:
- Tầm nhìn tối thiểu (Một chiều / Hai chiều): Đường cao tốc (175m / 350m); Đường phố chính cấp I (140m / 280m); Đường phố chính cấp II (140m / 200m); Đường khu vực và đường vận tải (100m / 200m); Đường khu nhà ở và khu công nghiệp (75m / 150m); Ngõ phố (40m / 80m). Điểm nhìn tính ở độ cao 1,2m; không cho phép xây dựng công trình hoặc trồng cây cao quá 0,5m trong phạm vi tầm nhìn.
- Bán kính cong tối thiểu trên bình đồ (theo tim đường): Đường cao tốc (600m); Đường phố chính cấp I (400m); Đường phố chính cấp II, Đường khu vực, Đường vận tải (250m); Đường khu nhà ở, Đường khu công nghiệp (125m); Ngõ phố (30m).
- Trị số mở rộng phần xe chạy trên đường cong (cho 1 làn xe): Bán kính 750-550m (mở rộng 0,2m); Bán kính 550-400m (mở rộng 0,25m); Bán kính 400-300m (mở rộng 0,30m); Bán kính 300-200m (mở rộng 0,35m); Bán kính 200-150m (mở rộng 0,50m); Bán kính 150-90m (mở rộng 0,60m); Bán kính 90-60m (mở rộng 0,70m).
- Độ dốc dọc tối đa: Đường cao tốc và Đường vận tải (40‰); Đường phố chính cấp I, Đường khu công nghiệp (50‰); Đường phố chính cấp II, Đường khu vực (60‰); Đường khu nhà ở, Ngõ phố (80‰). Độ dốc dọc tối thiểu của tim đường song song rãnh thoát nước là 4‰ - 5‰.
- Độ dốc ngang phần xe chạy: Mặt đường bê tông xi măng, bê tông nhựa (15‰ - 25‰); Bê tông cốt thép lắp ghép (20‰ - 30‰); Trên quảng trường và bến xe (15‰ - 20‰).
- Bán kính tối thiểu đường cong đứng (Lồi / Lõm): Đường cao tốc (10.000m / 2.000m); Đường phố chính và Đường vận tải (6.000m / 1.500m); Đường khu vực (4.000m / 1.000m); Đường nội bộ (2.000m / 500m).
III. YÊU CẦU KỸ THUẬT NỀN ĐƯỜNG VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
1. Quy định về đất đắp và độ chặt nền đường:
- Chỉ cho phép dùng đất sét béo ở phần dưới nền đắp cao không quá 4m. Đất sét bụi, á sét bụi nặng chỉ dùng đắp lõi nền không ngập nước cao dưới 5m và phải phủ quanh bằng đất không thấm nước dày tối thiểu 1,5m.
- Độ chặt yêu cầu (K): Lớp trên (dưới 1,5m) đạt 98% - 100% đối với mặt đường cấp cao chủ yếu, đạt 95% - 98% đối với mặt đường cấp cao thứ yếu và quá độ. Lớp giữa và lớp dưới đạt 90% - 98%.
- Dưới móng đường phải bố trí lớp đệm thoát nước bằng vật liệu thấm (cát, xỉ) có hệ số thấm sau đầm nén không nhỏ hơn 3mm/ngày đêm.
2. Thiết kế nền đường qua khu vực đặc biệt:
- Qua vùng lầy, đầm lầy: Phải tháo khô bằng hệ thống thoát nước kín, hở hoặc rãnh ngầm. Thay thế đất than bùn bằng đất ổn định với nước (nạo vét bùn sâu 3m đối với đường cao tốc và đường phố chính, sâu 2m đối với các đường còn lại).
- Độ dốc mái nền đường đào (chiều sâu dưới 12m): Trong đất sét, á cát và cát đồng nhất là 1:1,5; trong đất lẫn hạt lớn (sỏi, cuội) là 1:1 đến 1:1,5; trong đá phong hóa nhẹ là 1:0,2.
- Độ dốc mái nền đường đắp (chiều cao dưới 12m): Bằng đá phong hóa nhẹ là 1:1,3 đến 1:1,5; bằng sỏi cuội, đá dăm là 1:1,5; bằng cát hạt lớn, hạt vừa là 1:1,2 đến 1:1,5. Đối với vùng ngập nước sâu dưới 4m, độ dốc mái dốc phần ngập nước và 0,5m phía trên mực nước không được dốc hơn 1:2.
- Khoảng cách an toàn tới mực nước ngầm: Chênh lệch cao độ giữa mặt dưới kết cấu áo đường và mực nước ngầm tối thiểu là 0,4m (đối với cát trung, cát nhỏ) và lên tới 1,0m (đối với đất sét béo, sét bụi).
IV. KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG VÀ PHÂN LOẠI MẶT ĐƯỜNG
1. Phân loại mặt đường và phạm vi áp dụng:
- Mặt đường cấp cao chủ yếu: Bê tông xi măng, bê tông cốt thép, bê tông nhựa rải nóng. Tuổi thọ thiết kế: 15 năm. Áp dụng cho đường cao tốc, đường phố chính, đường vận tải với lưu lượng xe trên 3000 xe/ngày đêm.
- Mặt đường cấp cao thứ yếu: Bê tông nhựa rải nguội, đá dăm thâm nhập nhựa. Tuổi thọ thiết kế: 10 năm. Áp dụng cho đường khu vực với lưu lượng xe từ 1500 đến 3000 xe/ngày đêm.
- Mặt đường quá độ: Đá dăm nước, đất/xỉ gia cố chất liên kết vô cơ/hữu cơ có tráng mặt nhựa. Tuổi thọ thiết kế: 5 năm. Áp dụng cho đường khu công nghiệp, khu nhà ở với lưu lượng 100 - 500 xe/ngày đêm.
- Mặt đường cấp thấp: Cấp phối đất/đá gia cố, đá dăm xô bồ, xỉ lò. Áp dụng cho ngõ phố, đường nội bộ lưu lượng dưới 100 xe/ngày đêm.
2. Tải trọng tính toán và mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu:
- Đường cao tốc: Tải trọng tính toán H30; Mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu là 22.000 N/cm².
- Đường phố chính cấp I: Tải trọng H10-H30; Mô đun đàn hồi yêu cầu từ 18.000 - 20.000 N/cm² (mặt đường cấp cao chủ yếu) hoặc 15.000 - 17.000 N/cm² (mặt đường cấp cao thứ yếu).
- Đường phố chính cấp II: Tải trọng H10-H30; Mô đun đàn hồi yêu cầu từ 16.000 - 18.000 N/cm² (chủ yếu) hoặc 13.000 - 15.000 N/cm² (thứ yếu).
- Đường khu vực: Tải trọng H10; Mô đun đàn hồi yêu cầu từ 12.000 - 15.000 N/cm².
- Ngõ phố: Tải trọng H10; Mô đun đàn hồi yêu cầu tối thiểu từ 6.000 - 8.000 N/cm².
V. ĐƯỜNG GIAO NHAU VÀ ĐẢO GIAO THÔNG
1. Tổ chức giao cắt giữa các cấp đường:
- Đường cao tốc giao với đường phố chính cấp I bắt buộc phải thiết kế giao nhau khác độ cao.
- Đường cao tốc và đường phố chính cấp I giao với đường phố chính cấp II và đường vận tải phải giao nhau khác độ cao tại các vị trí quan trọng để đảm bảo luồng giao thông chính liên tục.
- Đường phố chính cấp II giao nhau hoặc giao với đường vận tải, đường nội bộ cho phép giao nhau cùng độ cao.
- Bán kính đường cong tại nút giao khác độ cao: Nhánh rẽ phải tối thiểu R = 100m (tốc độ 50km/h); nhánh rẽ trái tối thiểu R = 30m (tốc độ 30km/h).
- Khoảng tĩnh không yêu cầu: Giữa các đường phố với nhau hoặc đường phố dưới - đường sắt trên tối thiểu là 4,5m; đường phố trên - đường sắt dưới tối thiểu là 6,1m.
2. Thiết kế đảo giao thông:
- Đảo trung tâm (vòng xuyến): Thiết kế hình tròn, elíp hoặc hình vuông bo tròn góc. Bán kính tối thiểu của đảo tròn phụ thuộc vào số đường dẫn tới: 3 đường (R = 20m); 4 đường (R = 25m); 5 đường (R = 30m); 6 đường (R = 40m). Đảo phải cao hơn mặt đường từ 15cm - 20cm.
- Đảo an toàn cho người đi bộ: Chỉ bố trí khi chiều rộng phần xe chạy lớn hơn 14m. Chiều rộng đảo từ 2m - 5m, chiều dài bằng chiều rộng vạch đi bộ.
3. Giao cắt với đường sắt:
Góc giao cắt cùng cao độ không được nhỏ hơn 60 độ. Tầm nhìn đường ô tô tại nút giao phải lớn hơn 400m. Cao độ đường ô tô phải trùng cao độ đỉnh ray. Trong phạm vi 50m từ chỗ giao nhau, độ dốc dọc đường ô tô không vượt quá 50‰. Không đặt đường cong đứng trên đường ô tô trong phạm vi 5m (nền đắp) hoặc 10m (nền đào) tính từ mép ray ngoài cùng.
VI. TIÊU CHUẨN HÈ PHỐ VÀ ĐƯỜNG ĐI BỘ
1. Chiều rộng hè phố tối thiểu (Đợt đầu / Tương lai):
- Đường phố chính cấp I, II: Chiều rộng tối thiểu đợt đầu là 4,50m (6 làn đi bộ); tương lai là 7,50m (10 làn đi bộ).
- Đường khu vực: Chiều rộng tối thiểu đợt đầu là 3,00m (4 làn đi bộ); tương lai là 6,00m (8 làn đi bộ).
- Đường khu nhà ở: Chiều rộng tối thiểu đợt đầu là 2,25m (3 làn đi bộ); tương lai là 4,50m (6 làn đi bộ).
- Đường trong khu công nghiệp: Chiều rộng tối thiểu đợt đầu là 1,50m (2 làn đi bộ); tương lai là 4,50m (6 làn đi bộ).
- Lưu ý: Tiêu chuẩn bề rộng của 1 làn đi bộ là 0,75m. Nếu lưu lượng người đi bộ dưới 100 người/giờ cả hai hướng, cho phép làm hè rộng 1,00m.
2. Khả năng thông hành và các chỉ tiêu kỹ thuật hè phố:
- Khả năng thông hành của 1 làn đi bộ: 700 người/h (dọc hè có cửa hàng); 800 người/h (hè tách xa cửa hàng); 1000 người/h (hè trong dải cây xanh); 1200 người/h (dải đi bộ cắt qua đường ô tô cùng mức).
- Bó vỉa hè: Cao độ đỉnh bó vỉa cao hơn phần xe chạy tối thiểu 15cm (đoạn rãnh răng cưa từ 15cm - 30cm; lối rẽ vào nhà có xe cơ giới từ 5cm - 8cm). Bán kính cong bó vỉa tại ngã tư tối thiểu 12m, tại quảng trường tối thiểu 15m (đô thị cải tạo cho phép giảm xuống 5m - 8m).
- Độ dốc hè phố: Độ dốc dọc tối đa không quá 60‰ (vùng núi không quá 80‰, chiều dốc không quá 300m, nếu lớn hơn phải làm bậc thang). Độ dốc ngang từ 10‰ - 20‰.
- Giao cắt khác mức cho người đi bộ: Bố trí hầm hoặc cầu đi bộ khi đường phố rộng trên 14m và lưu lượng người đi bộ cắt qua trên 3000 người/h. Khoảng cách giữa các hầm/cầu đi bộ từ 400m - 600m. Chiều rộng hầm tối thiểu là 3m, tĩnh không hầm tối thiểu 2,3m, độ dốc dọc hầm tối đa 40‰.
VII. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG XE ĐẠP
Đường xe đạp được thiết kế tách riêng với đường ô tô khi lưu lượng ô tô từ 2000 xe/ngày đêm trở lên và lưu lượng xe đạp từ 250 xe/ngày đêm trở lên. Dải phân cách tách biệt tối thiểu rộng 0,8m.
- Khả năng thông hành: 300 xe/giờ cho 1 làn xe đạp.
- Bề rộng phần xe chạy cho xe đạp (Xây dựng mới / Điều kiện hạn chế): 1 làn 1 chiều: 1,00m / 0,70m; 2 làn 1 chiều: 1,75m / 1,50m; 2 làn 2 chiều: 2,00m / 1,70m.
- Các chỉ tiêu hình học chủ yếu: Tốc độ tính toán 25 km/h. Bán kính cong tối thiểu trên bình đồ là 150m (không siêu cao) hoặc 50m (có siêu cao). Độ dốc dọc tối đa từ 25‰ - 40‰ tùy theo chiều dài đoạn dốc (dốc dài trên 200m độ dốc tối đa là 20‰). Tĩnh không tối thiểu là 2,5m.
VIII. DẢI PHÂN CÁCH VÀ HỆ THỐNG CÂY XANH ĐÔ THỊ
1. Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách:
- Phân cách luồng giao thông chính: 8m (đường cao tốc), 6m (cấp đô thị). Trường hợp hạn chế cho phép giảm xuống 5m và 2m.
- Phân cách đường xe điện: 6m (đường cao tốc), 3m (cấp đô thị/khu vực).
- Phân cách đường xe đạp hoặc lối đi bộ: từ 2m - 3m.
- Phân cách hướng ngược chiều trong luồng giao thông chính: 4m (đường cao tốc), 3m (cấp đô thị).
- Dải phân cách khác cao độ phải cao hơn mặt đường từ 15cm - 20cm, chiều dài phân đoạn tối đa là 500m để bố trí điểm quay đầu hoặc giao cắt.
2. Quy hoạch hệ thống cây xanh đường phố:
- Chiều rộng tối thiểu dải cây xanh: Cây trồng 1 hàng: 2m; Cây trồng 2 hàng: 5m; Dải cây bụi, bãi cỏ: 1m; Vườn cây trước nhà 1 tầng: 4m; Vườn cây trước nhà nhiều tầng: 6m.
- Kích thước ô đất trồng cây không lát hè: Hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m; Hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m.
- Khoảng cách tối thiểu từ tim gốc cây đến các công trình: Mép ngoài tường nhà: 5m; Mép ngoài kênh mương: 2m; Cột điện chiếu sáng: 1m; Mép ngoài phần xe chạy: 2m; Ống cấp thoát nước: 1,5m; Cáp điện/thông tin: 2m.
IX. BÃI ĐỖ XE, BẾN XE VÀ TRẠM DỪNG XE CÔNG CỘNG
1. Định mức diện tích đỗ xe (Xếp 1 hàng / Xếp nhiều hàng):
- Xe du lịch: 20m² / 25m².
- Ô tô buýt: 32m² / 40m².
- Ô tô tải: 25m² / 30m².
- Xe đạp: 0,6m² / 0,9m².
- Lưu ý: Tiêu chuẩn diện tích trên chưa bao gồm lối ra, lối vào và diện tích cây xanh bóng mát.
2. Quy chuẩn thiết kế bãi đỗ xe và bến xe:
- Bãi đỗ xe ô tô: Phải thiết kế lối ra, lối vào riêng biệt (trừ bãi dưới 20 xe được đi chung với lối rộng tối thiểu 6m). Khoảng cách từ bãi đỗ xe đến bệnh viện, trường học, nhà trẻ tối thiểu từ 25m - 50m; đến nhà ở từ 15m - 50m tùy quy mô bãi xe. Độ dốc dọc và ngang của bãi đỗ không vượt quá 20‰.
- Bến xe ô tô công cộng: Bán kính quay xe tối thiểu của xe buýt là 13m. Diện tích tiêu chuẩn cho 1 vị trí đỗ xe buýt tại bến là 40m². Độ dốc dọc tối đa của bến đỗ là 20‰.
- Trạm dừng xe buýt: Khoảng cách giữa các trạm từ 600m - 1000m. Trạm dừng phải cách ngã tư từ 15m - 20m về phía lùi lại. Chiều rộng vị trí xe đỗ tối thiểu 3m, chỗ chờ xe rộng từ 1,0m - 1,5m. Chiều dài trạm dừng tối thiểu 20m (tuyến đơn) hoặc 30m (tuyến nhiều hướng). Chỗ chờ xe phải cao hơn mặt đường tối thiểu 20cm.
X. QUY HOẠCH VÀ BỐ TRÍ MẠNG LƯỚI CÔNG TRÌNH NGẦM
Công trình ngầm (ống nước, cáp điện, cáp thông tin) phải đặt dưới hè, dải phân cách hoặc dải đất dự phòng. Khi đường phố rộng từ 60m trở lên phải bố trí hệ thống thoát nước hai bên.
- Chiều sâu chôn ống tối thiểu (tính từ đỉnh ống/vỏ cáp): Ống cấp nước dưới vỉa hè: 0,5m; Ống cấp nước dưới lòng đường: 0,8m (đường kính ≤ 300mm) hoặc 1,0m (đường kính > 300mm); Cáp điện/thông tin dưới hè: 0,7m; Cáp dưới lòng đường: 1,0m.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu từ công trình ngầm đến móng nhà: Ống cấp nước: 5m; Ống thoát nước: 3m; Cáp điện/thông tin: 0,6m.
- Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm đặt song song: Giữa ống cấp nước và ống thoát nước: 1,5m (đường kính ≤ 200mm) hoặc 3,0m (đường kính > 200mm, ống cấp nước phải bằng kim loại và đặt cao hơn ống thoát nước). Giữa cáp điện và cáp thông tin: 0,5m.
- Khoảng tĩnh không khi giao nhau: Giữa ống cấp nước/cáp điện với mặt đường xe chạy tối thiểu là 1,0m; giữa ống cấp nước với các loại cáp tối thiểu là 0,5m.
XI. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA ĐÔ THỊ
- Hình thức thoát nước: Có thể dùng hệ thống chung, riêng hoặc hỗn hợp; dạng kín (đường ống, rãnh kín) hoặc dạng hở (mương, kênh có/không nắp đậy).
- Chiều dài chảy tự do của dòng nước mưa theo rãnh dọc: Tối đa 100m (độ dốc < 5‰); tối đa 200m (độ dốc ≥ 5‰); tối đa 300m (trong công viên).
- Giếng thu nước mưa: Bố trí tại các chỗ trũng, ngã giao nhau, lối rẽ. Khoảng cách giữa các giếng thu từ 50m - 80m tùy thuộc độ dốc dọc của đường. Đường kính ống nối từ giếng thu đến giếng thăm thông thường là 300mm, chiều dài ống nối tối đa 40m, độ dốc ống nối từ 20‰ - 50‰ (tối thiểu 5‰).
- Cống thoát nước mưa: Đường kính tối thiểu của cống dọc đường cấp đô thị là 300mm; đường cấp khu vực/nội bộ là 200mm. Chiều sâu chôn cống tối thiểu dưới mặt đường xe chạy là 0,8m; các nơi khác là 0,5m. Khoảng cách giữa các giếng thăm từ 50m - 75m tùy thuộc đường kính cống (dưới 0,3m đến 1,5m).
XII. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC NGẦM VÀ HẠ MỰC NƯỚC NGẦM
- Ống thoát nước ngầm đặt nông: Dùng để làm khô lớp cát đệm mặt đường. Đặt dọc theo đường khi độ dốc dọc ≥ 5‰. Nếu lòng đường rộng ≥ 7,00m phải đặt 2 ống dưới 2 rãnh dọc. Chiều sâu đặt ống không quá 1,0m kể từ mặt đường. Độ dốc dọc ống tối thiểu 5‰. Thường dùng ống xi măng amiăng đường kính 100mm có đục lỗ thu nước và bọc lớp lọc.
- Ống thoát nước ngầm đặt sâu (hạ mực nước ngầm): Thiết kế khi cần hạ mực nước ngầm để bảo vệ nền đường, công trình. Thường đặt cùng vị trí mặt bằng với cống thoát nước mưa (đặt phía trên hoặc song song trong cùng một hào).
- Độ dốc dọc tối thiểu của ống hạ nước ngầm: 2‰ (trên đất sét); 3‰ (trên đất cát). Vận tốc nước chảy trong ống cho phép từ 0,15m/s đến 1,0m/s (tối đa 0,5m/s - 0,7m/s). Không cho phép ống chảy theo chế độ có áp.
- Yêu cầu kỹ thuật khác: Đường kính tối thiểu của ống hạ nước ngầm là 150mm. Giếng kiểm tra bố trí tại các điểm chuyển hướng, thay đổi độ dốc, đường kính và trên đoạn thẳng với khoảng cách tối đa 50m/giếng. Đất đắp trong hào phải dùng cát có hệ số thấm lớn hơn 5m/ngày đêm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KỸ THUẬT THIẾT KẾ ĐƯỜNG PHỐ, ĐƯỜNG QUẢNG TRƯỜNG ĐÔ THỊ
(Ban hành theo Quyết định số 08BXD/KHKT ngày 8/1/1983 của Bộ Xây dựng)
I.1. Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị để thiết kế mới và thiết kế cải tạo đường phố, đường quảng trường các đô thị. Quy phạm này xác định các yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể để thiết kế chi tiết các tuyến đường phố, đường và quảng trường trong đề án quy hoạch đô thị.
Chú thích:
1) Đô Thị: Tên chung cho thành phố, thị xã, thị trấn
2) Đường phố:Là đường trong đô thị, hai bên có xây dựng nhà cửa, phục vụ nhân dân đi lại, sinh hoạt (được gọi là phố)
3) Đường: Là đường trong đô thị, hai bên không xây dựng nhà cửa, phục vụ giao thông vận tải là chủ yếu (đường nối giữa các xí nghiệp, kho tàng, bến bãi....)
1.2. Với những đô thị chưa có quy hoạch mà vẫn phải tiến hành cải tạo hoặc làm mới đường phố, đường, quảng trường thì căn cứ theo chức năng và các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của chúng ghi trong nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt mà tiến hành thiết kế theo quy phạm này.
1.3. Quy phạm có các yêu cầu và chỉ tiêu cụ thể để thiết kế những phần cơ bản của đường phố, đường, quảng trường của đô thị; những phần cơ bản đó bao gồm:
- Phần xe chạy
- Đường giao nhau và quảng trường
- Hè phố và đường đi bộ
- Đường xe đạp
- Cây xanh
- Bãi đỗ xe, trạm dừng xe ôtô công cộng, bến ôtô công cộng
- Hệ thống công trình ngầm
- Thoát nước mưa
- Thoát nước ngầm
1.4. Phân loại đường phố, đường và quảng trường theo các chỉ tiêu vận doanh, khai thác và qui hoạch; và việc xác định tổng chiều rộng đường phố, đường trong phạm vi đường đó (chỉ giới xây dựng) được tiến hành theo” Tiêu chuẩn và qui phạm thiết kế quy hoạch, xây dựng đô thị” hiện hành.
1.5.Khi thiết kế đường phố, đường và quảng trường ở những vùng có địa hình, địa chất thủy văn đặc biệt (vùng đầm lầy, vùng hang động cas – tơ, qua sông ngòi, núi cao...) phải xét tới các yêu cầu của quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.6. Nội dung, trình tự tiến hành thiết kế, xét duyệt các quy định mới hoặc cải tạo công trình đường phố, quảng trường của đô thị phải tuân theo trình tự kiến thiết cơ bản quy phạm trong các văn bản hiện hành của Nhà nước.
1.7. Phân biệt áp dụng các yêu cầu và chỉtiêu kỹ thuật khi xây dựng mới và cải tạo:
Với các công trình làm mới, phải tôn trọng đầy đủ các yêu cầu và chỉ tiêu kỹ thuật. Tùy theo điều kiện về đầu tư vốn và yêu cầu sử dụng mà có thể thiết kế thành một đợt hay nhiều đợt (phân kỳ xây dựng)
Với các công trình cải tạo, thường bị nhà cửa, công trình... có sẵn khống chế, cần có phương án so sánh về kinh tế, kỹ thuật để quyết định chọn các chỉ tiêu thích hợp. Cần phải chú ý hết sức hạn chế cách giải quyết tạm thời không phù hợp quy cách chung, không chú ý tới cái yếu tố kỹ thuật của cấp, đường, quảng trường, và vi phạm các điều kiện kỹ thuật của các loại công trình khác nằm trên đường.
1.8. Phân loại đường phố và đường của đô thị theo chức năng giao thông và tốc độ tính toán. Xem bảng 1
Bảng 1
Loại đường phố | Cấp đường phố đô thị | Chức năng chính của đường, phố | Tốc độ tính toán (km/h) |
| Đường cao tốc | Xe chạy tốc độ cao, liên hệ giữa các khu của đô thị loại I, giữa các đô thị và các điểm dân cư trong hệ thống chùm đô thị. Tổ chức giao thông khác cao độ | 120 |
Đường phố các đô thị | Đường phố chính cấp I | Giao thông liên tục, liên hệ giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và các trung tâm công cộng nối với đường cao tốc trong phạm vi đô thị. Tổ chức giao nhau khác cao độ. | 100 |
| Đường phố chính cấp II |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 20TCN 104:1983 về quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 20TCN104:1983
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 08/01/1983
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
