Tiêu chuẩn ngành 14TCN 188:2006 quy định các yêu cầu kỹ thuật chi tiết đối với công tác phun phủ kẽm bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu thép trong công trình thủy lợi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo tuổi thọ, độ bền và khả năng chống chịu của các kết cấu thép hoạt động trong môi trường xâm thực mạnh như nước ngọt, nước lợ, nước mặn và khí quyển vùng biển.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với việc thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp phun phủ kẽm bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu thép của công trình thủy lợi.
- Các kết cấu thép điển hình bao gồm: cửa van (van phẳng, van cung), đường ống áp lực, lưới chắn rác, thiết bị nâng hạ, và các chi tiết kim loại khác thường xuyên tiếp xúc với môi trường nước hoặc khí quyển ẩm ướt.
- Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho việc sửa chữa, phục hồi lớp phủ kẽm bị hư hỏng trong quá trình vận hành công trình thủy lợi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến chuẩn bị bề mặt kim loại và phun phủ nhiệt.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị bề mặt trước khi phun phủ, đặc biệt là phương pháp làm sạch bằng phun hạt mài đạt độ sạch theo tiêu chuẩn ISO 8501-1 (thường yêu cầu đạt mức tối thiểu Sa 2.5 hoặc Sa 3).
- Các tiêu chuẩn về chất lượng dây kẽm nguyên liệu dùng cho phun phủ nhiệt (như ISO 2063 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Phun phủ kẽm (Zinc thermal spraying): Là quá trình nung chảy dây kẽm bằng nguồn nhiệt (hồ quang điện hoặc khí cháy) và dùng dòng khí nén áp lực cao để thổi các hạt kẽm nóng chảy bám dính lên bề mặt kết cấu thép đã được làm sạch.
- Độ dày lớp phủ (Coating thickness): Khoảng cách giữa bề mặt ngoài cùng của lớp kẽm phun và bề mặt kim loại nền (thép), được đo bằng các thiết bị đo độ dày không phá hủy chuyên dụng.
- Độ bám dính (Adhesion): Lực liên kết giữa lớp phủ kẽm và bề mặt kim loại nền, được xác định bằng phương pháp thử kéo đứt hoặc phương pháp vạch ma trận.
- Độ nhám bề mặt (Surface roughness): Biên độ nhấp nhô của bề mặt thép sau khi được phun hạt mài, tạo điều kiện cho lớp kẽm bám dính cơ học chắc chắn.
- Yêu cầu kỹ thuật chung và vật liệu (Điều 4)
- Yêu cầu về dây kẽm phun: Dây kẽm sử dụng cho quá trình phun phủ phải có độ tinh khiết cực cao, hàm lượng kẽm (Zn) không được thấp hơn 99,95%. Bề mặt dây kẽm phải sạch, không bị rỉ sét, không dính dầu mỡ hoặc các tạp chất khác làm ảnh hưởng đến chất lượng lớp phun.
- Yêu cầu về khí nén: Khí nén dùng trong công nghệ phun phủ kẽm phải hoàn toàn khô và sạch dầu. Việc lẫn nước hoặc dầu trong khí nén sẽ làm giảm nghiêm trọng độ bám dính của lớp kẽm lên bề mặt thép.
- Yêu cầu về thiết bị phun: Thiết bị phun phủ kẽm (phun hồ quang hoặc phun khí cháy) phải đảm bảo duy trì áp lực, lưu lượng khí và dòng điện ổn định trong suốt quá trình vận hành để tạo ra lớp phủ đồng đều.
- Yêu cầu về an toàn và môi trường: Quá trình phun phủ kẽm phát sinh nhiều bụi mịn và khí thải độc hại, do đó công tác bảo hộ lao động (mặt nạ phòng độc, quần áo bảo hộ) và hệ thống thu hồi bụi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - PHUN PHỦ KẼM KẾT CẤU THÉP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ban hành kèm theo Quyết định số 4024/QĐ-BNN ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cơ bản về phun phủ kẽm kết cấu thép trong các công trình thủy lợi.
1.2. Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan khác.
1.3. Các loại vật liệu kẽm và thiết bị phun phủ trình bày ở trong tiêu chuẩn này, nếu sử dụng những chủng loại vật liệu khác phải có chú thích rõ ràng trên bản vẽ thiết kế.
Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:
2.1. Phun phủ kẽm
Là quá trình kẽm hóa lỏng được dòng khí nén thổi làm phân tán thành các lớp sương mù, phủ lên bề mặt kim loại đã được làm sạch, tạo ra một lớp kẽm có chiều dày theo yêu cầu, trong đó các phần tử kim loại đè lên nhau theo từng lớp.
2.2. Bề mặt được phun phủ
Là bề mặt trực tiếp được phun phủ kẽm.
2.3. Góc bắn của dòng cát
Là góc hợp bởi đường trục chi tiết và đường trục của dòng cát.
- "TOCT 9047 - 75" (1975), Tiêu chuẩn về thành phần dung môi và chế độ làm sạch bề mặt chi tiết;
- "SSPC-PC1", Tiêu chuẩn về tẩy rửa vết dầu mỡ trên bề mặt chi tiết;
4. YÊU CẦU KỸ THUẬT PHUN PHỦ KẼM
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1. Vật liệu chi tiết cần phun phủ trước hết cần phải kiểm tra mác thép, độ cứng và kích thước để lựa chọn công nghệ phun cho thích hợp.
4.1.2. Các bề mặt chi tiết đã được làm sạch phải được phun phủ không được để quá 2 giờ. Đối với những bề mặt không phun phủ phải được che chắn bảo vệ (ren, vít,...).
4.1.3. Đối với các chi tiết có dạng hình tròn, được phun phủ bằng máy thì tốc độ quay của chi tiết bảo đảm trong khoảng (6 ÷ 20)m/ph đối với mặt ngoài và từ (20 ÷ 23)m/ph đối với mặt trong. Tốc độ chạy của súng phun được chọn phụ thuộc vào chiều dày lớp phun theo bảng A1, phụ lục A.
4.14. Những chi tiết dạng khác thì dùng súng phun cầm tay để phun vào toàn bộ bề mặt chi tiết.
4.1.5. Khi phun các bề mặt phẳng, phải luôn luôn để đầu phun thẳng góc với bề mặt phạm vi thay đổi góc cho phép đến ≥ 45° so với bề mặt.
4.1.6. Tại các vị trí chuyển tiếp đột ngột của chi tiết, phải được phun trước, đạt chiều dày khoảng (1/3 ÷ 1/2) chiều dày quy định.
4.1.7. Nên phun phủ một lần để đạt tới chiều dày quy định.
4.1.8. Trong quá trình phun nhiệt độ của chi tiết tốt nhất từ (10°C ÷ 80°C).
4.1.9. Áp suất khí nén tại đầu phun là 6Bar và lượng dao động không được lớn hơn 1 Bar.
4.1.10. Điện áp hồ quang (30 ÷ 40)V, cường độ dòng điện phun chọn phù hợp với công suất đầu phun.
4.1.11. Đối với đầu phun bằng khí cháy axetylen và ôxy chọn tỷ lệ hỗn hợp khí cháy trong khoảng: O2/C2H2 = (1,1-1,2).
4.1.12. Không được tiến hành phun phủ kẽm dưới trời mưa. Độ ẩm không khí trong quá trình phun tốt nhất là < 80%.
4.2. Chiều dày lớp phun phủ
Chiều dày lớp phun phủ phải đảm bảo đủ để đáp ứng được mục đích, yêu cầu đặt ra. Chiều dày lớp phun phủ là tổng của các thành phần yêu cầu như sau:
- Chiều dày lớp phun tối thiểu để đảm bảo sức bám dính;
- Chiều dày lớp phun để gia công cơ khí;
- Chiều dày lớp phun để điền đầy các chỗ sần sùi (tạo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8646:2011 về Công trình thủy lợi - Phun phủ kẽm bảo vệ bề mặt kết cấu thép và thiết bị cơ khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 21:2005 về Bản vẽ thủy lợi - Các nguyên tắc trình bày
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2016 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 188:2006 về Công trình thủy lợi - Phun phủ kẽm kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 14TCN188:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 26/12/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
