Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 144:2004 quy định quy trình kỹ thuật về vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp thuộc hệ thống đê Hà Nội - Hà Tây. Đây là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hệ thống đê điều trong mùa lũ, chủ động phòng chống các sự cố đùn sủi, xói ngầm do áp lực nước ngầm gây ra.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn ngành này:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong công tác quản lý, vận hành, kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp dọc theo tuyến đê sông Hồng và sông Đuống thuộc địa bàn Hà Nội và Hà Tây.
- Quy trình áp dụng trực tiếp cho các cơ quan quản lý đê điều, các đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống giếng giảm áp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác hộ đê, phòng chống thiên tai tại khu vực.
- Đối tượng áp dụng và trách nhiệm thực hiện (Điều 2)
- Các Chi cục Quản lý đê điều và Phòng chống lụt bão địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện nghiêm túc quy trình này.
- Các hạt quản lý đê, tổ quản lý giếng giảm áp phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về kỹ thuật vận hành, ghi chép nhật ký vận hành và báo cáo kịp thời các sự cố phát sinh lên cấp có thẩm quyền.
- Giải thích thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 3)
- Giếng giảm áp: Là công trình thu nước ngầm dưới sâu nhằm làm giảm áp lực cột nước động dưới nền đê, ngăn ngừa hiện tượng cát chảy, đùn sủi gây mất an toàn cho thân đê khi mực nước sông lên cao.
- Hệ thống giếng giảm áp: Bao gồm giếng thu nước, ống lọc, vật liệu lọc (cát, sỏi), bể xả, đường ống dẫn nước thoát và các thiết bị đo đạc mực nước, lưu lượng kèm theo.
- Vận hành giếng: Quá trình theo dõi, kiểm tra mực nước, lưu lượng và dẫn dòng nước thoát an toàn khi mực nước sông vượt quá giới hạn thiết kế.
- Bảo dưỡng giếng: Các hoạt động thông rửa giếng, vệ sinh bể xả, kiểm tra lưu lượng định kỳ nhằm đảm bảo giếng không bị tắc nghẽn bởi bùn cát hoặc sinh vật bám.
- Nguyên tắc chung trong vận hành và bảo dưỡng (Điều 4)
- Công tác vận hành và bảo dưỡng phải được thực hiện chủ động, thường xuyên, đặc biệt là trước và trong suốt mùa mưa lũ hàng năm.
- Đảm bảo hệ thống giếng luôn trong trạng thái sẵn sàng hoạt động tốt nhất, khả năng thoát nước nhanh và không gây xói lở vùng hạ lưu giếng.
- Mọi số liệu quan trắc về mực nước, lưu lượng nước thoát và độ đục của nước giếng phải được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ nhật ký vận hành để làm cơ sở đánh giá an toàn đê điều.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIẾNG GIẢM ÁP ĐÊ
HÀ NỘI - HÀ TÂY
1.1. Quy trình này qui định nội dung, trình tự, phương thức vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp của dự án ADB1 xử lý nền đê Hà Nội - Hà Tây.
1.2. Đơn vị, cá nhân thực hiện vận hành và duy tu bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp, các cá nhân và đơn vị liên quan phải tuân thủ qui trình này.
1.3. Các đơn vị, cá nhân làm công tác vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp phải chuyển hồ sơ tài liệu quan trắc, hồ sơ duy tu bảo dưỡng giếng về Chi cục Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thống nhất quản lý.
1.4. Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau:
1.4.1. Hệ thống giếng giảm áp là hệ thống giếng khoan có kết cấu ống lọc được lắp đặt ở chân đê phía đồng để làm giảm áp lực thấm ở nền bằng cách cho thoát nước theo hình thức tự chảy về mùa lũ, kiểm soát quá trình thấm và ngăn ngừa xói ngầm, cát chảy làm mất ổn định nền đê. Nước thoát ra từ hệ thống giếng được dẫn theo hệ thống ống dẫn kết hợp tiêu thoát chân đê chảy vào các ao hồ nội đồng. Sau đây, thuật ngữ giếng giảm áp hiểu là bao gồm cả hệ thống giếng, hệ thống ống dẫn kết hợp tiêu thoát chân đê, hệ thống ống thu nước, hệ thống ống tiêu nước vào các ao hồ nội đồng.
1.4.2. Giếng độc lập là giếng mà nước thoát ra được đổ vào ao hồ nội đồng theo một ống dẫn riêng.
1.4.3. Giếng có vấn đề là giếng bị hư hỏng kết cấu làm cho lượng cát ra theo nước lớn hơn 10 mg/lít và ngày càng tăng đồng thời với sự tăng lưu lượng. Tuỳ theo mức độ trầm trọng, giếng có vấn đề có thể được phát hiện ngay tại hiện trường khi quan trắc thấy nhiều cát ra theo nước hoặc thông qua việc xử lý số liệu đo lưu lượng.
1.4.4. Giếng bị suy thoái là giếng trong quá trình làm việc bị lấp bít các khe rỗng của ống lọc do các nguyên nhân khác nhau làm giảm hiệu quả, giảm khả năng cho nước chảy vào giếng. Giếng bị suy thoái được phát hiện thông qua xử lý số liệu đo lưu lượng.
1.4.5. Người vận hành là đơn vị hoặc người làm công tác quan trắc, đo đạc, theo dõi quá trình làm việc của hệ thống giếng giảm áp.
1.4.6. Người duy tu bảo dưỡng là đơn vị hoặc người làm công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp.
1.4.7.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 144:2004 về quy trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp đê Hà Nội - Hà Tây
- Số hiệu: 14TCN144:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
