Tiêu chuẩn ngành 10TCN 682:2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về quy trình khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability) - gọi tắt là khảo nghiệm DUS, đối với các giống cải bắp mới. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và phạm vi hiệu lực pháp lý cũng như kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, nội dung và phương pháp kỹ thuật để tiến hành khảo nghiệm DUS đối với tất cả các giống cải bắp mới thuộc loài Brassica oleracea L. var. capitata L. (bao gồm cả cải bắp trắng, cải bắp đỏ và các dạng biến dị cuốn bắp khác).
- Văn bản này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, thẩm định nhằm phục vụ công tác bảo hộ quyền đối với giống cây trồng mới và công nhận giống cây trồng mới theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy định cụ thể về các nhóm chủ thể chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về giống cây trồng, các tổ chức khảo nghiệm chuyên nghiệp được chỉ định thực hiện khảo nghiệm DUS đối với giống cải bắp.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động đăng ký bảo hộ quyền, đăng ký công nhận lưu hành hoặc khảo nghiệm các giống cải bắp mới tại Việt Nam.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:
- Giống khảo nghiệm: Là giống cải bắp mới được đăng ký để tiến hành khảo nghiệm DUS nhằm đánh giá khả năng bảo hộ hoặc công nhận giống.
- Giống điển hình (Giống đối chứng): Là các giống cải bắp đã được biết đến rộng rãi, có các tính trạng đặc trưng tương tự với giống khảo nghiệm, được trồng song song để so sánh trực tiếp.
- Tính trạng đặc trưng: Là những đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa hoặc các đặc tính khác của cây cải bắp có khả năng di truyền ổn định, giúp phân biệt giữa các giống với nhau.
- Cây khác dạng (Cây khác kiểu): Là những cây trong quần thể giống khảo nghiệm có biểu hiện một hoặc nhiều tính trạng khác biệt rõ ràng so với mô tả chung của giống đó.
Điều 4: Quy định chung về khảo nghiệm DUS giống cải bắp
Đây là điều khoản kỹ thuật quan trọng quy định các điều kiện bắt buộc để triển khai khảo nghiệm:
- Yêu cầu về vật liệu khảo nghiệm: Tổ chức, cá nhân nộp đơn phải cung cấp mẫu giống (hạt giống) đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. Hạt giống phải có tỷ lệ nảy mầm cao, không bị sâu bệnh, không bị xử lý bằng bất kỳ hình thức hóa chất nào trừ khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của cơ quan khảo nghiệm. Số lượng hạt giống tối thiểu phải nộp được quy định cụ thể để đảm bảo đủ cho việc gieo cấy và lưu mẫu.
- Chu kỳ khảo nghiệm: Khảo nghiệm DUS đối với giống cải bắp thông thường phải được tiến hành tối thiểu qua 2 vụ sinh trưởng độc lập (thường là 2 vụ liên tiếp hoặc 2 vụ tương đồng về điều kiện ngoại cảnh) để đảm bảo tính chính xác và ổn định của các tính trạng biểu hiện.
- Địa điểm khảo nghiệm: Khảo nghiệm phải được thực hiện tại các địa điểm có điều kiện sinh thái phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển tối ưu của cây cải bắp, đảm bảo các tính trạng đặc trưng được biểu hiện rõ ràng nhất.
- Thiết kế và bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm phải được bố trí theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn (thường là khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh hoặc theo hàng so sánh trực tiếp). Số lượng cây tối thiểu trong mỗi lần nhắc lại và tổng số cây khảo nghiệm phải đủ lớn để tiến hành các phép đo lường và đánh giá thống kê chính xác về tính đồng nhất và tính ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CẢI BẮP-QUI PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNH ĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
Cabbage Varieties-Procedure to conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
(Ban hành kèm theo Quyết định số QĐ/BNN-KHCN, ngày tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Quy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity) và tính ổn định (Stability)-gọi tắt là khảo nghiệm DUS của các giống cải bắp mới thuộc loài cải bắp trắng (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. alba DC.), cải bắp đỏ (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. rubra DC.), cải bắp xoăn (Brassica oleracea L. convar. capitata (L) Alef. var. sabauda DC.) và nhóm lai giữa ba loài này.
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống cải bắp mới của mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộ quyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
Trong quy phạm này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Giống khảo nghiệm: Là giống cải bắp mới được đăng ký khảo nghiệm DUS.
2.2. Giống điển hình: Là giống được sử dụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.
2.3. Giống đối chứng: Là giống cùng nhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảo nghiệm.
2.4. Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có các tính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền công nhận.
2.5. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạng được di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhận biết và mô tả được một cách chính xác.
2.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõ ràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụng trong khảo nghiệm DUS.
3. Yêu cầu vật liệu khảo nghiệm
3.1. Giống khảo nghiệm
3.1.1. Khối lượng hạt giống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưu mẫu là 50 gam.
3.1.2. Chất lượng hạt giống phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống cải bắp hiện hành.
3.1.3. Mẫu giống gửi khảo nghiệm không được xử lý bằng bất kì hình thức nào, trừ khi cơ quan khảo nghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấp những thông tin chi tiết về quá trình xử lý để cơ quan khảo nghiệm xem xét và quyết định.
3.1.4. Thời gian gửi giống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.
3.2. Giống đối chứng
3.2.1. Trong bản đăng ký giống khảo nghiệm (phụ lục 2), tác giả có quyền đề xuất các giống đối chứng và nói rõ những đặc tính khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ quan khảo nghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm đối chứng.
3.2.2. Giống đối chứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợp cần thiết cơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứng và tác giả phải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống đối chứng như quy định ở mục 3.1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-120:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 469:2001 về quy phạm khảo nghiệm giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 318:1998 về hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-92:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-120:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cải bắp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 318:2003 về Hạt giống cải bắp - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 682:2006 về Giống cải bắp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- Số hiệu: 10TCN682:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
