Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395:1999
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395:1999 quy định về quy trình kỹ thuật sản xuất lúa giống, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất quy trình, công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động nhân giống lúa tại Việt Nam, bảo đảm cung cấp nguồn giống đạt chuẩn phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395:1999 về quy trình sản xuất lúa giống.
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Năm ban hành: 1999.
- Phạm vi áp dụng: Quy trình sản xuất các cấp hạt giống lúa trên phạm vi cả nước.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395:1999 thiết lập các quy định nền tảng, định hướng kỹ thuật và phạm vi pháp lý cho toàn bộ quy trình sản xuất lúa giống, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Quy trình này áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, nhân giống lúa ở các cấp độ khác nhau (từ hạt giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng đến hạt giống xác nhận) nhằm bảo đảm chất lượng di truyền và chất lượng thương phẩm của hạt giống.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Quy định các tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp và hộ nông dân tham gia vào chuỗi sản xuất, nhân giống và cung ứng lúa giống trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật được nêu trong văn bản.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3): Định nghĩa thống nhất các khái niệm cốt lõi trong công tác giống cây trồng như: hạt giống tác giả, hạt giống siêu nguyên chủng, hạt giống nguyên chủng, hạt giống xác nhận, độ thuần giống, tỷ lệ nảy mầm, và các chỉ tiêu chất lượng hạt giống khác để tránh sự hiểu sai lệch trong quá trình thực thi.
- Yêu cầu chung về điều kiện sản xuất (Điều 4): Đặt ra các tiêu chuẩn cơ bản về khu vực canh tác, bao gồm yêu cầu về đất đai, nguồn nước tưới tiêu tiêu chuẩn, hệ thống giao thông nội đồng và đặc biệt là biện pháp cách ly không gian hoặc thời gian đối với ruộng nhân giống nhằm ngăn ngừa triệt để hiện tượng lẫn tạp cơ giới và giao phấn ngoài ý muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH SẢN XUẤT LÚA GIỐNG
Ban hành kèm theo quyết định số: 115/ 99/QĐ-BNN-KHCN Ngày 4 tháng 8 năm 1999
- Qui trình sản xuất lúa giống áp dụng cho các giống lúa thường (trừ lúa lai) từ chọn lọc sản xuất hạt lúa giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng đến hạt giống xác nhận trong phạm vi cả nước.
- Qui trình này nêu phương pháp cơ bản về kỹ thuật sản xuất lúa giống, là cơ sở cho công tác kiểm định ngoài đồng, kiểm nghiệm trong phòng và cấp chứng chỉ chất lượng các lô hạt giống lúa.
- Quá trình chọn lọc, sản xuất hạt giống lúa phải thực hiện ở các cơ sở sản xuất giống được sự quản lý của Nhà nước, có cơ sở vật chất và cán bộ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sản xuất lúa giống.
- Cán bộ kỹ thuật sản xuất lúa giống phải am hiểu các tính trạng đặc trưng của giống; nắm chắc qui trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng hạt giống lúa; phải lưu giữ tất cả các số liệu theo dõi theo từng chu kỳ sản xuất giống.
3. Qui trình sản xuất lúa giống:
Qui trình sản xuất lúa giống gồm các phần:
3.1- Qui trình sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng ( SNC )
3.1.1 Qui trình duy trì và sản xuất hạt giống SNC từ nguồn giống gốc.
3.1.2- Qui trình phục tráng và sản xuất hạt giống SNC từ nguồn giống chưa thuần.
3.2- Qui trình sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng
3.3- Qui trình sản xuất hạt giống lúa xác nhận
3.1- QUI TRÌNH SẢN XUẤT HẠT GIỐNG LÚA SIÊU NGUYÊN CHỦNG
3.1.1- Qui trình duy trì và sản xuất hạt SNC từ nguồn giống gốc
Vật liệu ban đầu (G0) là hạt giống gốc (gồm giống tác giả hoặc giống SNC ) đảm bảo đúng giống, đạt độ thuần 100%, có chất lượng gieo trồng tốt. Chọn lọc theo sơ đồ 1 với các bước cụ thể như sau:
3.1.1.1- Vụ thứ nhất (G0) : Ruộng vật liệu để chọn dòng
3.1.1.1.1- Ruộng mạ:
- Chọn chân ruộng có độ phì trung bình khá, không có lúa của vụ trước mọc lại, chủ động tưới tiêu, chủ động phòng chống các điều kiện bất thuận:úng, rét, sâu bệnh.
- Diện tích đủ gieo khoảng 1.0 kg hạt giống với mật độ khoảng 30-50 gr/m2
- Chăm sóc cho mạ to gan, đanh dảnh, có ngạnh trê càng tốt, gặp rét cần che phủ nilông để mạ không chết
- Cần khử bỏ cỏ dại suốt thời kỳ mạ.
- Tuổi mạ tuỳ theo giống và mùa vụ: Tuy nhiên không nên cấy mạ quá già, bị dập nát, tốt nhất là xúc mạ để cấy.
3.1.1.1.2- Ruộng cấy
- Chọn chân ruộng có độ phì trung bình khá, không có lúa vụ trước mọc lại, chủ động tưới tiêu, đầy đủ ánh sáng, nơi không thường xảy ra dịch bệnh hại. Bố trí trong vùng sản xuất giống nguyên chủng của cùng giống đó hoặc cách ly với giống khác ít nhất là 20m hoặc trỗ lệch so với giống khác ít nhất là 10 ngày.
- Diện tích khoảng 300-500m2
- Cấy 1 dảnh không tính ngạch trê, cấy nông tay, thẳng hàng, theo băng.
- Mật độ cấy tuỳ theo đất, mùa vụ và giống. Khoảng 45-60 khóm/m2
- Bón phân và chăm sóc theo qui trình phù hợp với từng giống, mùa vụ, đất đai, tạo môi trường bình thường cho lúa sinh trưởng phát triển để dễ chọn các cá thể điển hình
- Suốt thời kỳ sinh trưởng không được khử lẫn.
3.1.1.1.3- Theo dõi ngoài đồng và chọn cá thể:
- Lập sổ định kỳ theo dõi trên đồng ruộng, quan sát thật kỹ các tính trạng đặc trưng về dạng và màu sắc thân, lá, bông, hạt để định số lượng cá thể cần chọn hoặc nếu thấy độ thuần không đảm bảo sẽ chọn lọc theo qui trình phục tráng (xem 3.1.2)
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 115/1999/QĐ-BNN-KHCN ban hành tiêu chuẩn ngành về lúa giống 10 TCN 395-99 và 10 TCN 396-99 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 383:1999 về quy trình sản xuất hạt giống dâu lai F1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 395:1999 về quy trình sản xuất lúa giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN395:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 04/08/1999
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
