Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 quy định về Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, công nhận giống lạc mới trước khi đưa vào sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp chủ yếu để tiến hành khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới (Arachis hypogaea L.) được chọn tạo trong nước hoặc nhập nội.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý giống lạc trên phạm vi toàn quốc.
- Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
- Giống khảo nghiệm: Là giống lạc mới được đăng ký tham gia vào hệ thống khảo nghiệm để đánh giá các đặc tính sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh.
- Giống đối chứng: Là giống lạc đã được công nhận cho sản xuất đại trà hoặc là giống đang được gieo trồng phổ biến nhất tại địa phương nơi tiến hành khảo nghiệm, có cùng nhóm thời gian sinh trưởng với giống khảo nghiệm.
- Khảo nghiệm VCU (Value of Cultivation and Use): Là quá trình đánh giá giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng nhằm xác định tính ưu việt của giống mới so với các giống hiện có trong sản xuất.
- Điều 3: Yêu cầu đối với giống khảo nghiệm
- Giống lạc đăng ký khảo nghiệm phải có tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định (đáp ứng tiêu chuẩn DUS) và chưa được công nhận cho sản xuất đại trà.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, bao gồm nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm sinh học, quy trình canh tác khuyến cáo và lượng hạt giống tối thiểu theo quy định để phục vụ quá trình gieo cấy và lưu mẫu.
- Hạt giống gửi khảo nghiệm phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu về độ sạch, tỷ lệ nảy mầm và độ ẩm theo quy định hiện hành đối với giống lạc, không mang các loại dịch hại nguy hiểm.
- Điều 4: Điều kiện và phương pháp bố trí khảo nghiệm
- Địa điểm khảo nghiệm: Phải được thực hiện tại các vùng sinh thái nông nghiệp trọng điểm trồng lạc của cả nước. Đất đai tại các điểm khảo nghiệm phải đại diện cho vùng, có độ phì đồng đều, chủ động tưới tiêu và không bị ảnh hưởng bởi các nguồn lây nhiễm sâu bệnh đặc thù.
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm khảo nghiệm giống lạc được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với số lần nhắc lại tối thiểu theo quy định (thường là từ 3 đến 4 lần) để đảm bảo tính chính xác về mặt thống kê.
- Diện tích ô thí nghiệm: Quy định cụ thể về diện tích tối thiểu của mỗi ô khảo nghiệm và khoảng cách giữa các ô, các khối để hạn chế tối đa hiệu ứng rìa và sai số trong quá trình theo dõi, thu hoạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG LẠC-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIÁ TRỊ CANH TÁC VÀ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG
Groundnut Varieties-Procedure to conduct tests for Value of Cultivation and Use
(Soát xét lần 2)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1698 QĐ/BNN-KHCN, ngày 12 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1.1. Quy phạm này quy định nội dung và phương pháp chủ yếu khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value of Cultivation and Use-gọi tắt là khảo nghiệm VCU) của các giống lạc mới được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2 Qui phạm này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm và mọi tổ chức, cá nhân có giống đậu tương mới đăng ký khảo nghiệm VCU để công nhận giống.
2.1 Các bước khảo nghiệm
2.1.1 Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ, trong đó có 2 vụ cùng tên.
2.1.2 Khảo nghiệm sản xuất: Thực hiện đối với những giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ. Thời gian khảo nghiệm 1-2 vụ.
2.2 Bố trí khảo nghiệm
2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm: Theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn, 3 lần nhắc lại. Tuỳ theo phương pháp gieo trồng, bố trí diện tích ô như sau:
- Trồng không che phủ nilon: Diện tích ô 7,5m2 (5m x 1,5m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,2m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàng dọc.
- Trồng có che phủ nilon: Diện tích ô 6,5m2 (5m x 1,3m), lên luống đảm bảo mặt luống rộng 1,0m, rãnh 0,3m. Mỗi luống trồng 4 hàng dọc.
- Khoảng cách giữa các lần nhắc lại tối thiểu 0,3m. Xung quanh thí nghiệm phải có ít nhất một luống bảo vệ.
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm : Giống khảo nghiệm phải được gửi đúng thời gian theo yêu cầu của cơ quan khảo nghiệm.
- Khối lượng hạt giống: Tối thiểu là 5kg lạc vỏ/1giống/vụ.
- Chất lượng hạt giống: Tối thiểu phải tương đương với cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống lạc hiện hành.
- Giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng như Bảng 1:
Bảng 1. Phân nhóm giống lạc theo thời gian sinh trưởng (ngày)
| Nhóm giống | Vùng và thời vụ gieo trồng | |
| Vụ Xuân-các tỉnh phía Bắc | Vụ Đông Xuân-các tỉnh phía Nam | |
| Ngắn ngày | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-57:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-67:2011/BNNPTNT về về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống lạc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 340:2006 về Giống lạc - Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng
- Số hiệu: 10TCN340:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 12/06/2006
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
