Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 93:1988
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 93:1988 ban hành quy phạm về bảo quản máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm thống nhất các quy trình, biện pháp kỹ thuật bảo quản nhằm duy trì tình trạng hoạt động tốt, kéo dài tuổi thọ và đảm bảo an toàn cho các loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định những nguyên tắc và biện pháp kỹ thuật bắt buộc phải thực hiện khi bảo quản các loại máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở, đơn vị, hợp tác xã, nông trường, trạm trại có quản lý và sử dụng máy móc nông nghiệp (như máy kéo, máy cày, máy gặt, máy bơm nước, máy chế biến nông sản và các thiết bị phụ trợ khác).
Điều 2: Nguyên tắc chung trong công tác bảo quản
- Tất cả các máy móc, thiết bị nông nghiệp sau khi kết thúc vụ sản xuất hoặc tạm ngừng hoạt động đều phải được đưa vào diện bảo quản kịp thời để tránh hư hỏng, han gỉ do tác động của môi trường.
- Công tác bảo quản phải được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm và an toàn lao động.
- Nghiêm cấm việc bỏ mặc máy móc ngoài đồng ruộng hoặc nhà xưởng không có mái che mà không thực hiện các biện pháp che chắn, bảo vệ cần thiết.
Điều 3: Phân loại các hình thức bảo quản máy móc
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các hình thức bảo quản dựa trên thời gian ngừng hoạt động của máy móc, thiết bị:
- Bảo quản ngắn hạn: Áp dụng cho các loại máy móc tạm ngừng hoạt động trong thời gian ngắn (thường dưới 10 ngày hoặc giữa các ca máy trong cùng một vụ sản xuất).
- Bảo quản dài hạn: Áp dụng cho máy móc ngừng hoạt động từ 1 tháng trở lên hoặc sau khi kết thúc hoàn toàn một vụ sản xuất nông nghiệp cho đến vụ tiếp theo.
Điều 4: Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân
- Đối với người vận hành trực tiếp: Có trách nhiệm vệ sinh sạch sẽ máy móc, thiết bị ngay sau khi kết thúc ca làm việc và bàn giao cho bộ phận bảo quản theo đúng quy định.
- Đối với cán bộ kỹ thuật và quản lý: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát quy trình bảo quản, lập biên bản bàn giao, phân công người chịu trách nhiệm trông coi và bảo dưỡng định kỳ trong suốt thời gian lưu kho.
- Yêu cầu về nhà kho, bãi chứa: Nơi bảo quản phải đảm bảo khô ráo, thoáng mát, có hệ thống thoát nước tốt và đáp ứng các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM BẢO QUẢN MÁY MÓC THIẾT BỊ DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP
1.1. Quy phạm bảo quản máy móc thiết bị dùng trong nông nghiệp được ban hành nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ và công nhân trong việc bảo quản máy móc thiết bị, hạn chế những hư hỏng mất mát do người hoặc vật và các yếu tố thiên nhiên như nắng, mưa, gió bão, đất cát, các chất hoá học... gây ra trong quá trình bảo quản.
1.2. Tất cả các máy móc, thiết bị dùng trong nông nghiệp chưa đem ra dùng đều phải bảo quản chu đáo, những máy đã đem ra dùng trong thời gian máy nghỉ việc trên 20 ngày cũng phải đưa vào bảo quản.
1.3. Máy đưa vào bảo quản chia làm 2 loại: ngắn hạn và dài hạn. Bảo quản ngắn hạn áp dụng cho các loại máy nghỉ việc dưới 3 tháng, bảo quản dài hạn áp dụng cho các loại máy nghỉ việc trên 3 tháng.
1.4. Máy bảo quản dài hạn phải có biên bản “giao nhận” ghi rõ tình trạng kỹ thuật của máy. Đối với máy móc và công cụ đơn giản khi đưa vào bảo quản cho phép lập một biên bản “giao nhận” chung. Người giao máy và người nhận máy phải ký tên vào biên bản.
Các cụm máy, chi tiết, dụng cụ, phụ tùng tháo khỏi máy để bảo quản phải lập thêm bản kê khai kèm theo biên bản “giao nhận”.
Trên mỗi cụm máy, mỗi chi tiết, mỗi hòm chứa, các cụm máy phải có phiếu ghi rõ mã hiệu và số đăng ký của máy đó.
1.5. Dầu mỡ chuyên dùng cho việc bảo quản máy móc dùng trong nông nghiệp gồm các loại sau:
Dầu bảo quản: K-15, K-17, K-19, HÃ-203A, 203Á, 203B, HÃ-204 của Liên Xô hoặc các loại tương đương.
Mỡ bảo quản: YH, YC-1, YC-2, YC-3 của Liên Xô hoặc các loại tương đương.
Có thể dùng mỡ tận dụng để bảo quản các chi tiết máy đơn giản, thô như trụ cày, lưỡi cày, lưỡi xới, diệp cày v.v...
1.6. Việc chuẩn bị máy để đưa vào bảo quản phải do người được giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản tiến hành.
Người được giao trách nhiệm bảo quản máy phải được hướng dẫn đầy đủ về yêu cầu kỹ thuật bảo quản từng loại máy, phải có sổ sách thống kê theo dõi những máy và cụm máy đưa vào bảo quản trong kho và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan, bảo quản tốt những tài sản được giao cả về chất lượng lẫn số lượng.
1.7. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn bộ về việc bảo quản máy móc thiết bị v.v... trong đơn vị mình: bố trí kho tàng, sân bãi; cung cấp và hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị dùng bảo quản, bố trí cán bộ công nhân; thường xuyên kiểm tra và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình bảo quản.
2.1.1. Nhà bảo quản phải được xây dựng ở nơi thoáng, cao ráo, xung quanh có rãnh tiêu nước, cách xa kho chứa các chất hoá học, chất mặn, vật liệu dễ cháy (nhiên liệu, dầu mỡ, rơm rạ) và xa đường dây điện cao thế theo quy định an toàn về điện. Nền nhà bảo quản phải đủ sức chịu tải của máy bảo quản.
Bề mặt bãi ngoài trời phải phẳng và đạt độ nghiêng 2 – 3 độ (dễ thoát nước). Lớp bề mặt bãi phải chắc, có khả năng chịu được tải trọng của máy chuyển động.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 93:1988 về quy phạm bảo quản máy móc thiết bị dùng trong nông nghiệp
- Số hiệu: 10TCN93:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
