Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 297:1997
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 297:1997 ban hành quy phạm khảo nghiệm giống sắn nhằm thống nhất các phương pháp đánh giá, tuyển chọn các giống sắn mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh vượt trội để đưa vào sản xuất đại trà tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm đối với các giống sắn (Manihot esculenta Crantz) mới được chọn tạo trong nước hoặc nhập nội. Mục đích của việc khảo nghiệm bao gồm:
- Đánh giá khách quan, chính xác các đặc tính sinh học, khả năng sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới trong các điều kiện sinh thái khác nhau.
- Xác định năng suất củ tươi, hàm lượng tinh bột, tỷ lệ chất khô và khả năng chống chịu các loại sâu bệnh hại chính.
- Làm cơ sở khoa học và pháp lý để Hội đồng Khoa học Công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, công nhận giống sắn mới cho phép sản xuất thử hoặc công nhận giống quốc gia.
Điều 2: Đối tượng áp dụng và điều kiện thực hiện
Quy phạm này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm giống sắn mới tại Việt Nam. Các điều kiện cơ bản bao gồm:
- Các cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc cá nhân có giống sắn mới cần khảo nghiệm phải đăng ký và gửi giống đến các đơn vị có chức năng khảo nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
- Quá trình khảo nghiệm phải được thực hiện bởi các cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật từ khâu chuẩn bị đất, trồng, chăm sóc đến thu hoạch và phân tích số liệu.
Điều 3: Yêu cầu đối với giống gửi khảo nghiệm
Để đảm bảo tính chính xác và an toàn sinh học, các giống sắn đưa vào hệ thống khảo nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Hồ sơ lý lịch rõ ràng: Giống gửi khảo nghiệm phải kèm theo tờ khai kỹ thuật, nêu rõ nguồn gốc, phương pháp chọn tạo, các đặc điểm thực vật học chủ yếu và hướng sử dụng của giống.
- Chất lượng hom giống: Hom sắn dùng làm giống khảo nghiệm phải lấy từ cây sắn khỏe mạnh, đạt từ 8 đến 10 tháng tuổi, không bị sâu bệnh phá hoại, không bị trầy xước vỏ hoặc dập nát mắt mầm.
- An toàn dịch bệnh: Giống sắn nhập nội phải trải qua quá trình kiểm dịch thực vật nghiêm ngặt, bảo đảm không mang theo các tác nhân gây bệnh nguy hiểm (như bệnh chổi rồng, bệnh khảm lá do virus) trước khi đưa ra đồng ruộng khảo nghiệm.
Điều 4: Phương pháp và phân loại khảo nghiệm
Hệ thống khảo nghiệm giống sắn theo tiêu chuẩn được chia thành hai bước kế tiếp nhau nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng của giống:
- Khảo nghiệm diện hẹp (Khảo nghiệm cơ bản): Được tiến hành tại các trạm nghiên cứu hoặc điểm khảo nghiệm cố định đại diện cho các vùng sinh thái trồng sắn. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với ít nhất 3 đến 4 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm và mật độ trồng phải tuân thủ đúng quy chuẩn để theo dõi chi tiết các chỉ tiêu động thái tăng trưởng, chiều cao cây, chỉ số diện tích lá, và các yếu tố cấu thành năng suất.
- Khảo nghiệm diện rộng (Khảo nghiệm sản xuất): Chỉ những giống sắn đạt kết quả xuất sắc ở giai đoạn khảo nghiệm diện hẹp mới được đưa vào khảo nghiệm diện rộng. Giai đoạn này được thực hiện trực tiếp trên đồng ruộng của nông dân với quy mô diện tích lớn hơn, áp dụng quy trình canh tác phổ biến tại địa phương nhằm đánh giá khả năng thích ứng thực tế, tính ổn định của năng suất và hiệu quả kinh tế so với giống đối chứng đang sản xuất đại trà.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG SẮN
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp khảo nghiệm quốc gia các giống sắn có triển vọng được chọn tạo trong nước và nhập nội.
1.2. Các tổ chức và cá nhân có giống sắn mới cần khảo nghiệm và các cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng "Quy định khảo nghiệm giống quốc gia các giống cây trồng nông nghiệp" số 157/ NN- CSQL/QĐ ngày 26/8/1992 của Bộ Nông nghiệp & CNTP (nay là Bộ Nông nghiệp & PTNT).
2.1. Các bước khảo nghiệm:
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành 2-3 vụ.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1-2 vụ đối với các giống sắn có triển vọng nhất đã khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ.
2.2. Bố trí khảo nghiệm:
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
- Các giống khảo nghiệm được phân nhóm theo thời gian sinh trưởng.
- Khảo nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 3 lần nhắc lại.
- Diện tích ô 25 m2 đến 50 m2 tuỳ từng điều kiện.
- Giống đối chứng: Giống đối chứng là giống đã được công nhận giống quốc gia hoặc địa phương tốt đang được trồng phổ biến và có thời gian sinh trưởng tương đương với các giống khảo nghiệm.
- Giống gửi khảo nghiệm: Tổ chức và cá nhân đăng ký khảo nghiệm phải gửi giống trước 1 vụ để nhân giống tập trung theo quy trình thống nhất nhằm đảm bảo độ đồng đều về chất lượng của các giống khảo nghiệm (địa điểm gửi giống: miền Bắc: Trường ĐHNN 3, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng, Trung tâm Cây có củ miền Nam; Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc).
- Kỹ thuật gieo trồng:
Đất cày bừa kỹ, đánh rạch cách nhau 1 m.
Hom cất dài 10-15 cm (mỗi hom có 3-4 mắt), chọn hom bánh tẻ, hom được lấy từ cây giống 8-10 tháng tuổi được bảo quản nơi thoáng mát.
Phân bón:
Phân hữu cơ 5-10 tấn /ha 60-80 kg N , 40-60 P2O5 80-120 kg K2O.
- Bón lót theo gốc toàn bộ phân hữu cơ 1/3 lượng đạm 1/3 lượng Kali toàn bộ phân lân.
- Bón thúc:
Lần 1: Sau trồng 30-40 ngày ( phía Nam), 40-50 ngày (phía Bắc) bón 1/3 lượng đạm 1/3 lượng Kali. Kết hợp làm cỏ, vun nhẹ.
Lần 2: Sau trồng 60-80 ngày (Phía Nam), 80-90 ngày (phía Bắc) bón toàn bộ số phân N và Kali còn lại, làm cỏ vun cao cho sắn.
Cách trồng và mật độ trồng:
Đặt hom nghiêng 10o so với mặt đất, lấp đất sâu 3-4 cm. Khoảng cách trồng: giống ngắn ngày 1 m x 0,8m; giống dài ngày 1m x 1m.
Thu hoạch: Căn cứ theo thời gian sinh trưởng, khi cây có số lá vàng rụng nhiều, luống nứt.
Phòng trừ sâu bệnh: Dế và mối là 2 loại phá hoại hom khi trồng. Phòng trừ bằng cách xử lý hom và đất trước khi trồng theo hướng dẫn của ngành bảo vệ thực vật.
Thời vụ: Theo khung thời vụ tốt nhất ở địa phương.
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất:
Các giống triển vọng sau khi đã khảo nghiệm cơ bản ít nhất 1 vụ sẽ được đưa vào khảo nghiệm sản xuất trong điều kiện hộ nông dân. Mỗi giống trồng tối thiểu 500 m2, đối chứng là giống tốt được trồng phổ biến ở địa phương.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 297:1997 về quy phạm khảo nghiệm giống sắn
- Số hiệu: 10TCN297:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
