Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 219:1995 về Quy phạm khảo nghiệm giống cà chua
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 219:1995 là văn bản kỹ thuật pháp quy quy định các nguyên tắc, phương pháp và chỉ tiêu theo dõi trong quá trình khảo nghiệm các giống cà chua mới. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy phạm này quy định những nguyên tắc, nội dung và phương pháp bắt buộc áp dụng trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng quốc gia đối với giống cà chua.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các giống cà chua mới được chọn tạo trong nước, các giống nhập khẩu có triển vọng cần được đánh giá để công nhận giống mới hoặc cho phép sản xuất thử.
- Yêu cầu bắt buộc: Các tổ chức, cá nhân có giống cà chua đăng ký khảo nghiệm và các cơ sở thực hiện khảo nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong quy phạm này để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả.
Điều 2: Mục đích của việc khảo nghiệm
- Đánh giá tính thích ứng: Xác định khả năng sinh trưởng, phát triển và mức độ thích ứng của giống cà chua mới đối với các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau tại Việt Nam.
- Xác định giá trị canh tác và sử dụng: Đánh giá năng suất, chất lượng thương phẩm, khả năng chống chịu sâu bệnh hại chính và các điều kiện ngoại cảnh bất thuận (như chịu nhiệt, chịu hạn, chịu úng).
- Cung cấp căn cứ khoa học: Làm cơ sở pháp lý và khoa học để Hội đồng Khoa học Công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đánh giá và công nhận giống cà chua mới được phép đưa vào sản xuất đại trà.
Điều 3: Yêu cầu đối với giống gửi khảo nghiệm
- Chất lượng hạt giống: Hạt giống gửi khảo nghiệm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu theo quy định hiện hành về độ sạch, tỷ lệ nảy mầm và độ ẩm. Hạt giống không được mang các mầm bệnh nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh truyền qua hạt.
- Hồ sơ kèm theo: Giống gửi khảo nghiệm phải có tờ khai kỹ thuật chi tiết, bao gồm nguồn gốc, đặc điểm sinh học chủ yếu, quy trình canh tác khuyến cáo và kết quả khảo nghiệm sơ bộ của tác giả.
- Thời gian và địa điểm gửi giống: Tác giả hoặc đơn vị sở hữu giống phải gửi đủ số lượng hạt giống mẫu về cơ quan quản lý khảo nghiệm đúng thời hạn quy định trước mỗi vụ gieo trồng để kịp thời phân bổ đến các điểm khảo nghiệm.
Điều 4: Quy định về giống đối chứng
- Tiêu chí lựa chọn giống đối chứng: Giống đối chứng phải là giống cà chua đang được trồng phổ biến nhất trong sản xuất tại vùng khảo nghiệm, có cùng nhóm ngày sinh trưởng (sớm, trung bình hoặc muộn) và cùng mục đích sử dụng (ăn tươi hoặc chế biến) với giống khảo nghiệm.
- Vai trò của giống đối chứng: Làm thước đo tiêu chuẩn để so sánh, đánh giá tính ưu việt về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu của giống mới trong cùng một điều kiện ngoại cảnh và biện pháp canh tác.
- Tính thống nhất: Giống đối chứng phải được duy trì tính ổn định về mặt di truyền và được bố trí gieo trồng đồng thời, đồng ruộng với các giống khảo nghiệm trong suốt quá trình thí nghiệm.
Để tra cứu toàn văn hoặc cập nhật các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến tiêu chuẩn khảo nghiệm giống cây trồng, vui lòng truy cập website hethongphapluat.com để có thông tin chính xác và kịp thời nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÀ CHUA
1.1. Quy phạm này quy định những nguyên tắc chung, nội dung và phương pháp chủ yếu áp dụng cho việc khảo nghiệm các giống cà chua mới có triển vọng từ nhập nội và chọn tạo.
1.2. Một giống cà chua mới trước khi được công nhận là giống quốc gia để đưa vào sản xuất đại trà, nhất thiết phải qua khảo nghiệm quốc gia tại các vùng sinh thái nông nghiệp nhất định nhằm xác định được tính mới, tính ổn định, tính đồng nhất và tính có lợi, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận.
1.3. Mạng lưới khảo nghiệm của Nhà nước bao gồm các trạm khảo nghiệm, các cơ sở nghiên cứu địa phương và cơ sở sản xuất tiên tiến.
1.4. Địa điểm khảo nghiệm phải đại diện cho vùng trọng điểm sản xuất cà chua và vùng sinh thái điển hình.
1.5. Các cơ quan và cá nhân có giống cà chua khảo nghiệm và các cơ quan khảo nghiệm phải thực hiện đúng "Qui định khảo nghiệm quốc gia các giống cây trồng nông nghiệp số 257/NN-CSQL-QĐ ngày 26/8/1972 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Tiến hành từ 2 đến 3 vụ trong đó ít nhất có 2 vụ trùng tên.
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tiến hành 1 đến 2 vụ đối với các giống cà chua có triển vọng nhất đã qua khảo nghiệm cơ bản.
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản:
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 4 lần nhắc lại.
- Kích thước ô thí nghiệm, luống hàng kéo dài 10,0m rộng 1,6m (16m2) xung quanh ít nhất phải có
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-70:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống cà chua do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-63:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-131:2013/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống mía do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 321:2003 về Hạt giống cà chua tự thụ phấn - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 219:1995 về quy phạm khảo nghiệm giống cà chua
- Số hiệu: 10TCN219:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
