Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 112:1998
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 112:1998 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phương pháp thử đối với cây cam lấy mắt ghép (Phương pháp thử 1), nhằm thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng và độ sạch bệnh của nguồn cây mẹ trước khi tiến hành khai thác mắt ghép phục vụ nhân giống.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 112:1998 về cây cam lấy mắt ghép - Phương pháp thử 1.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: 10 TCN 112:1998.
- Lĩnh vực áp dụng: Trồng trọt, bảo vệ thực vật, sản xuất và quản lý giống cây ăn quả có múi.
- Mục đích ban hành: Chuẩn hóa quy trình thử nghiệm để tuyển chọn và duy trì nguồn mắt ghép chất lượng cao, sạch bệnh, phục vụ phát triển vùng trồng cam bền vững.
Phân tích nội dung cốt lõi: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) đóng vai trò định hình khung pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn. Các nội dung trọng tâm được phân tích cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn không gian và đối tượng áp dụng của phương pháp thử 1 đối với các giống cam lấy mắt ghép trên phạm vi cả nước.
- Quy định rõ các trường hợp bắt buộc phải thực hiện thử nghiệm nhằm đánh giá chất lượng cây đầu dòng và vườn cây mẹ cung cấp mắt ghép.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Xác định rõ các tổ chức, cá nhân, cơ sở nghiên cứu và đơn vị sản xuất kinh doanh giống cây trồng thuộc mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ tiêu chuẩn này khi thực hiện nhân giống cam bằng phương pháp ghép.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc kiểm soát chất lượng giống từ khâu tuyển chọn cây mẹ đến khâu sản xuất thương mại.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Thiết lập mối liên kết kỹ thuật bằng cách viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn ngành liên quan hoặc các quy trình kỹ thuật về bảo vệ thực vật đã được ban hành.
- Đảm bảo tính đồng bộ, không chồng chéo và kế thừa các thành tựu khoa học kỹ thuật trong kiểm định chất lượng giống cây ăn quả có múi.
4. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
- Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như: cây cam lấy mắt ghép, mắt ghép tiêu chuẩn, phương pháp thử sinh học, và các chỉ số kỹ thuật liên quan đến độ thuần chủng và tình trạng sạch bệnh.
- Việc định nghĩa rõ ràng giúp các kỹ thuật viên và cơ quan kiểm định áp dụng đồng nhất, tránh những hiểu sai lệch trong quá trình thực hành thử nghiệm thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định ban đầu
Việc xây dựng chặt chẽ các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một hành lang kỹ thuật chuẩn xác. Đây là cơ sở khoa học giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống cây trồng lưu thông trên thị trường, ngăn ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh nguy hiểm qua con đường nhân giống vô tính, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người sản xuất nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 112:1998
CÂY CAM LẤY MẮT GHÉP
PHƯƠNG PHÁP THỬ1
Citrus Chinensis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định yêu cầu kỹ thuật đối với cây cam lấy mắt ghép.
1. Xác định tuổi cây
- Căn cứ vào lý lịch vườn cây ở cơ sở
- Tính tuổi từ lúc trồng đến lúc được công nhận là cây được chọn lấy mắt ghép là 7 năm.
- Nếu trồng vụ thu thì năm trồng không được tính, mà chỉ tính từ đầu năm sau trở đi.
2. Xác định tình hình sinh trưởng và phát triển
2.1. Quan sát chung tình hình sinh trưởng phát triển của cây. Sau đó đo chiều cao cây và đường kính tán.
- Chiều cao cây: Dùng cây sào để đo. Khi đo, dựa cây sào vào thân chính, đo từ mặt đất đến vút ngọn.
- Đường kính tán: Đo từ mép tán này đến mép tán kia theo chiều vuông góc với hàng cây.
2.2. Quan sát hình dạng tán cây: Đứng về phía mặt trời cách cây định quan sát 5-6 m nhìn với góc độ 35-40 với ngọn cây để nhận hình dạng tán cây tuỳ theo từng giống.
2.3. Đo góc độ phân cành của cây, dùng thước đo độ để đo góc tạo bởi cành cấp I với thân chính của cây, xong đối chiếu với từng giống.
2.4. Quan sát hình thù lá, màu sắc lá để phân biệt các giống cam.
3. Xác định các chỉ tiêu về quả:
3.1. Quan sát tình trạng phân bổ quả trên cây. Dùng cây sào để vạch và đếm toàn bộ số quả có trên cây.
3.2. Xác định khối lượng bình quân 1 quả (
)
- Lấy mẫu: cây có quả 400 - 700 quả lấy 5% số quả, cây trên 700 quả lấy 3% số quả, lấy ngẫu nhiên ở trên tán giữa tán và dưới tán.
- Dùng cân treo hoặc cân bàn, cân toàn bộ số quả trong mẫu.
- Tính khối lượng bình quân 1 quả theo công thức:
![]()
P - Khối lượng bình quân 1 quả (kg)
m- tổng khối lượng mẫu (kg)
n- số quả có trong mẫu (quả)
3.3. Xác định đường kính quả:
- Lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên 20
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 112:1998 về cây cam lấy mắt ghép - Phương pháp thử 1
- Số hiệu: 10TCN112:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
