Thông tư liên tịch 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT được ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2006 bởi Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm hướng dẫn thực hiện Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này hướng dẫn chi tiết về tiêu chuẩn, định lượng, phương thức bảo đảm và quản lý các tiêu chuẩn vật chất hậu cần bao gồm ăn, mặc, ở, trang thiết bị dụng cụ sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và các chế độ hậu cần khác. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân.
Nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần
Việc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân tại ngũ phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và nâng cao đời sống bộ đội:
- Bảo đảm đúng, đủ định lượng, tiêu chuẩn, chất lượng và kịp thời cho quân nhân theo quy định của pháp luật, không được cắt xén hoặc sử dụng sai mục đích.
- Phù hợp với tính chất hoạt động, nhiệm vụ của từng lực lượng, quân binh chủng, ngành nghề và điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng, miền nơi quân nhân đóng quân.
- Kết hợp chặt chẽ giữa nguồn bảo đảm của Nhà nước với việc đẩy mạnh tăng gia sản xuất, dịch vụ hậu cần tại chỗ của các đơn vị để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất cho quân nhân.
- Quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch, chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong tất cả các khâu từ lập dự toán, mua sắm, phân phối đến sử dụng.
Nguồn kinh phí bảo đảm
Kinh phí để bảo đảm các tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho quân nhân tại ngũ được hình thành từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp quốc phòng được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Quốc phòng.
- Nguồn thu từ kết quả tăng gia sản xuất, dịch vụ và các hoạt động kinh tế hợp pháp khác của đơn vị được giữ lại để bổ sung vào bữa ăn và cải thiện đời sống cho quân nhân theo quy định.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Phương thức bảo đảm và phân cấp quản lý
Công tác bảo đảm vật chất hậu cần được thực hiện thông qua phương thức kết hợp giữa tập trung và phân cấp quản lý:
- Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã, quy cách đối với các mặt hàng quân trang, trang thiết bị hậu cần chuyên dùng.
- Phân cấp cho các đơn vị chủ động tổ chức khai thác, mua sắm các loại lương thực, thực phẩm và một số mặt hàng thông dụng khác tại địa phương để bảo đảm tính tươi ngon, kịp thời và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
- Các cơ quan tài chính, kế hoạch và đầu tư, hậu cần các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc lập kế hoạch, phân bổ ngân sách và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện bảo đảm hậu cần tại các đơn vị cơ sở.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ. Việc thực hiện các tiêu chuẩn vật chất hậu cần quy định tại Thông tư này được tính hưởng từ ngày Nghị định số 123/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2006 |
Để thi hành Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 123/2003/NĐ-CP); Liên tịch Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh và tiến độ thực hiện một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần như sau:
I. TIÊU CHUẨN ĂN CỦA HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ BỘ BINH
Tiêu chuẩn ăn của hạ sĩ quan, chiến sĩ bộ binh tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP cụ thể như bảng dưới đây:
| I | MẶT HÀNG | ĐƠN VỊ TÍNH | ĐỊNH MỨC |
| 1 | Gạo tẻ | Gam/người/ngày | 700 |
| 2 | Thịt xô lọc | ,, | 110 |
| 3 | Thịt lợn nạc | ,, | 50 |
| 4 | Gia cầm | ,, | 30 |
| 5 | Dầu mỡ ăn | ,, | 15 |
| 6 | Cá tươi | ,, | 100 |
| 7 | Trứng ( 50 gam = 1 quả) | ,, | 25 |
| 8 | Đậu phụ | ,, | 80 |
| 9 | Vừng, lạc | ,, | 15 |
| 10 | Nước mắm | ml/người/ngày | 30 |
| 11 | Muối I ốt | Gam/người/ngày | 20 |
| 12 | Mì chính | ,, | 1 |
| 13 | Rau xanh | ,, | 400 |
| 14 | Chất đốt ( Than cám A ) | ,, | 700 |
| 15 | Tiền gia vị | % | 5 (so với tiền ăn) |
|
|
|
|
|
| II | NHIỆT LƯỢNG | Kcal | 3.200 |
|
| Tổng số P | Gam | 119,6 |
|
| Tổng số L | ,, | 64,5 |
|
| Tổng số G | ,, | 536,6 |
|
| Tỉ lệ nhiệt lượng các chất dinh dưỡng P/ L/ G | % | 14,9/18,1/67,0 |
II. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN
a. Trong hai năm 2006 – 2007 bổ sung ngân sách để bảo đảm đủ tiền ăn theo tiêu chuẩn quy định cho các đối tượng.
b. Năm 2006 bổ sung số ngân sách còn thiếu của các tiêu chuẩn: trang bị dụng cụ cấp dưỡng bằng 55%; trang bị quân nhu chiến đấu bằng 45%; thuốc, bông băng, hoá chất bằng 55%; tạp chi vệ sinh bằng 55%; trang bị đồ vải nghiệp vụ quân y bằng 45%; bảo đảm nước sạch cho sinh hoạt bằng 50%; điện năng cho sinh hoạt, làm việc và các nhiệm vụ khác bằng 50 %.
Bổ sung 100% số ngân sách thiếu để bảo đảm đủ tiêu chuẩn quân trang thường xuyên của sĩ quan; hạ sĩ quan, chiến sĩ; quân trang nghiệp vụ.
c. Năm 2007 bổ sung tiếp ngân sách còn thiếu để bảo đảm đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nghị định số 123/2003/NĐ-CP gồm trang bị dụng cụ cấp dưỡng; trang bị quân nhu chiến đấu; thuốc, bông băng, hoá chất; tạp chi vệ sinh; trang bị đồ vải nghiệp vụ quân y; nước sạch cho sinh hoạt và điện năng cho sinh hoạt, làm việc và các nhiệm vụ khác.
d. Từ năm 2006 đến 2010 (5 năm) bảo đảm tăng dần ngân sách trang bị, dụng cụ y tế; doanh cụ để đến năm 2011 đủ tiêu chuẩn quy định.
đ. Kinh phí xây dựng doanh trại (nhà ở, nhà làm việc, sinh hoạt công cộng và các công trình phụ trợ khác) bố trí ngân sách tăng dần để thực hiện từ năm 2006 đến 2016 (11 năm) và có thể kéo dài thêm một số năm sau tuỳ thuộc khả năng bảo đảm của ngân sách Nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với quy định của Thông tư này đều bãi bỏ.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết./.
| KT. BỘ TRƯỞNG | KT. BỘ TRƯỞNG | KT.BỘ TRƯỞNG |
| Nơi nhận: |
|
- 1Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005
- 2Luật nghĩa vụ quân sự 1960
- 3Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1962
- 4Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965
- 5Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 6Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 7Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994
- 8Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 9Thông tư liên tịch 195/2010/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT hướng dẫn tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ do Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005
- 2Luật nghĩa vụ quân sự 1960
- 3Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1962
- 4Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1965
- 5Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 6Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 7Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994
- 8Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 9Nghị định 123/2003/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ
Thông tư liên tịch 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT hướng dẫn Nghị định 123/2003/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ do Bộ quốc phòng, Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành
- Số hiệu: 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 21/04/2006
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Rinh, Trần Đình Khiển, Trần Văn Tá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 21 đến số 22
- Ngày hiệu lực: 02/06/2006
- Ngày hết hiệu lực: 07/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
