Thông tư liên tịch số 60/2003/TTLT-BNV-BTC được ban hành bởi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về chính sách và đối tượng tinh giản biên chế trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế, chính sách tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này tập trung điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc xác định đối tượng tinh giản biên chế và các chế độ, chính sách hỗ trợ đi kèm. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cấp huyện.
- Người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thực hiện chính sách tinh giản biên chế.
Nội dung sửa đổi về đối tượng tinh giản biên chế
Thông tư liên tịch thực hiện việc rà soát, bổ sung và làm rõ hơn các tiêu chuẩn, điều kiện để xác định một cá nhân thuộc diện tinh giản biên chế, bao gồm:
- Những người không đủ điều kiện sức khỏe để tiếp tục công tác theo kết luận của hội đồng y khoa có thẩm quyền.
- Những người có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới do sắp xếp lại tổ chức bộ máy hoặc thay đổi công nghệ, vị trí việc làm.
- Những người dôi dư do sắp xếp lại tổ chức, tinh gọn bộ máy tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp.
Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ đối với người tinh giản biên chế
Nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi thực hiện tinh giản biên chế, văn bản quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ tài chính và chế độ bảo hiểm xã hội:
- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi: Quy định cụ thể về điều kiện tuổi đời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và các khoản trợ cấp thêm đối với người tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi.
- Chính sách thôi việc: Xác định mức trợ cấp thôi việc một lần, trợ cấp tìm việc làm và các khoản hỗ trợ khác tùy thuộc vào thời gian công tác thực tế trong khu vực nhà nước.
- Chính sách chuyển sang các đơn vị ngoài công lập: Hỗ trợ kinh phí đối với những trường hợp chuyển công tác sang các đơn vị xã hội hóa hoặc khu vực ngoài nhà nước.
Nguồn kinh phí và phương thức chi trả
Thông tư liên tịch hướng dẫn cụ thể về nguồn tài chính để thực hiện các chính sách tinh giản biên chế:
- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và từ nguồn thu hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp có thu.
- Quy trình lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí chi trả cho các đối tượng tinh giản biên chế phải được thực hiện công khai, minh bạch và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
- Xây dựng đề án tinh giản biên chế của bộ, ngành, địa phương mình gửi Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính thẩm định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy trình, đối tượng và chính sách theo quy định tại Thông tư liên tịch này.
- Giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 60/2003/TTLT-BNV-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư liên tịch này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2003/TTLT-BNV-BTC | Hà Nội , ngày 25 tháng 9 năm 2003 |
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương;
Để tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo hướng dẫn tại Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) và Bộ Tài chính; Liên tịch Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chính sách, đối tượng tinh giản biên chế như sau:
I. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP của Chính phủ và Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của liên tịch Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đến hết năm 2005.
II. Bổ xung phạm vi đối tượng và áp dụng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 28/10/2000 của Chính phủ như sau:
1. Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật trực tiếp làm việc trong các tổ chức sự nghiệp công, thuộc các lĩnh vực: giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ và sự nghiệp khác do các Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương quản lý.
1.1. Đối tượng tinh giản biên chế bao gồm những người quy định tại điểm 2, phần II Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của liên tịch Ban tổ chức cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
1.2. Trong năm 2003 thực hiện chính sách tinh giản biên chế đối với giáo viên các tỉnh miền núi và Tây nguyên thuộc diện tinh giản biên chế quy định tại điểm 1.1, mục 1, phần II Thông tư này bao gồm:
- 4 tỉnh Tây nguyên: Lâm Đồng, Đắc Lắc, Gia Lai, KonTum.
- Các tỉnh miền núi: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Yên Bái, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Bắc Giang.
- Huyện miền núi và xã miền núi đối với các tỉnh có miền núi.
1.3. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2004 áp dụng chính sách tinh giản biên chế đối với tất cả các đối tượng nêu tại mục 1, phần II Thông tư này.
2. Các chức danh là: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát trong diện phải sắp xếp do tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước được áp dụng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NĐ-CP của Chính phủ từ ngày Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 có hiệu lực thi hành.
III. Sửa đổi, bổ sung chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP của Chính phủ
1. Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các chức danh trong doanh nghiệp nhà nước nêu tại mục 2, phần II Thông tư này được bố trí từ nguồn quỹ hỗ trợ lao động dôi dư quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.
2. Việc áp dụng mức lương tối thiểu khi thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh thuộc doanh nhgiệp nhà nước quản lý được áp dụng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP, ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ.
2.1. Mức lương tối thiểu để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội cho những người thôi việc do tinh giản biên chế quy định như sau:
2.1.1. Mức lương tối thiểu 210.000 đ/th để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ trước ngày 01/01/2003.
2.1.2. Mức lương tối thiểu 290.000 đ/th để tính lương tháng trả trợ cấp thôi việc theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2003.
2.2. Khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi; trợ cấp khi được cử sang làm việc ở các cơ sở bán công; trợ cấp tìm việc làm; trả lương trong thời gian đi học để tìm việc làm và trợ cấp 6 tháng đối với các trường hợp đi học để chuyển nghề trước khi thôi việc được áp dụng mức lương tối thiểu 290.000 đ/th.
2.3. Phương pháp tính toán mức tiền lương cấp bậc, phụ cấp theo lương (nếu có) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTC-BTCCBCP, ngày 28/12/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Ví dụ: Ông Trần Văn D, thuộc diện tinh giản biên chế có hệ số lương cơ bản là 2,5, hệ số phụ cấp khu vực 0,3 tính đến ngày thôi việc tháng 11/2003 ông có 10 năm 2 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ thôi việc của ông được tính như sau:
- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng trước ngày 01/01/2003 để tính trợ cấp thôi việc.
210.000đ x (2,5 + 0,3) = 588.000 đ/th
- Tiền lương tháng và phụ cấp của ông D hưởng từ ngày 01/01/2003 để tính trợ cấp thôi việc.
290.000đ x (2,5 + 0,3) = 812.000 đ/th
a. Số tiền trợ cấp theo Nghị định số 96/1998/NĐ-CP.
- Trợ cấp tìm việc làm
812.000đ x 3 tháng = 2.436.000đ
- Trợ cấp thôi việc
588.000 đ x 9 tháng + 812.000 đ x 1 tháng = 6.104.000 đ
b. Số tiền trợ cấp thôi việc theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP là
588.000 đ x 9 tháng + 812.000 đ x 1 tháng = 6.104.000 đ
Tổng số tiền ông D được nhận khi thôi việc là (a+b)
2.436.000đ + 6.104.000 đ + 6.104.000 đ = 14.644.000đ
2.4. Kinh phí tăng thêm do điều chỉnh lương tối thiểu để chi trả các khoản trợ cấp cho việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ được cấp từ ngân sách Nhà nước.
3. Số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đã giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ thì chỉ tiêu biên chế thực hiện như sau:
3.1. Những người dôi dư do sắp xếp cơ cấu lại bộ máy tổ chức; khắc phục chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị; bố trí lại cơ cấu tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thì chỉ tiêu biên chế của cơ quan, dơn vị giảm đi tương ứng; vì không còn vị trí công việc.
3.2. Những người tuy nằm trong cơ cấu, vị trí các công việc nhưng do yếu sức khoẻ, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ v.v... không đủ khả năng đảm nhiệm được vị trí công việc nên được thực hiện chính sách tinh giản biên chế thì cơ quan, đơn vị được giữ lại chỉ tiêu biên chế tương ứng để tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn vào thay thế nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
1. Căn cứ kết quả thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ trong 2 năm 2001 - 2002 (giai đoạn 1) các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo các số liệu theo biểu số 1 (đính kèm) gửi về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ. Việc này cần làm vào nửa đầu tháng 10/2003 trước khi triển khai tiếp về tinh giản biên chế (giai đoạn 2).
2. Việc cấp kinh phí từ nguồn quỹ hỗ trợ lao động dôi dư để giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với các chức danh trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Khi lập các biểu số 2, 3, 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC các doanh nghiệp nhà nước (nếu có) được ghi bổ sung thành một mục riêng (theo mẫu đính kèm)
Thông tư này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực thi hành của Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| Đỗ Quang Trung (Đã ký) | Nguyễn Sinh Hùng (Đã ký) |
- 1Quyết định 1137/QĐ-BNV năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Công văn 5096/BNV-TCBC năm 2018 về giảm 10% hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các đơn vị nghiệp công lập do Bộ Nội vụ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 73/2000/TTLT-BTCCBC-BTC hướng dẫn chính sách tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do Ban Tổ chức-Cán Bộ chính phủ-Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1137/QĐ-BNV năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ ban hành và liên tịch ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1Nghị quyết 16/2000/NQ-CP về việc tinh giảm biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 3Nghị định 03/2003/NĐ-CP về điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương
- 4Nghị quyết 09/2003/NQ-CP về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp do Chính phủ ban hành, để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
- 5Công văn 5096/BNV-TCBC năm 2018 về giảm 10% hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các đơn vị nghiệp công lập do Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư liên tịch 60/2003/TTLT-BNV-BTC sửa đổi chính sách, đối tượng tinh giảm biên chế do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 60/2003/TTLT-BNV-BTC
- Loại văn bản: Thông tư liên tịch
- Ngày ban hành: 25/09/2003
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Quang Trung, Nguyễn Sinh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
